Diễn đạt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho nội dung tư tưởng, tình cảm được tỏ bằng ngôn ngữ hoặc hình thức nào đó.
Ví dụ: Tôi diễn đạt quan điểm một cách rõ ràng và ngắn gọn.
Nghĩa: Làm cho nội dung tư tưởng, tình cảm được tỏ bằng ngôn ngữ hoặc hình thức nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Em diễn đạt ý của mình bằng câu ngắn, bạn nào cũng hiểu.
  • Cô bảo chúng em diễn đạt cảm xúc về bức tranh bằng vài lời đơn giản.
  • Bạn Minh diễn đạt lời xin lỗi rõ ràng nên lớp đều vui.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài văn, mình cố gắng diễn đạt suy nghĩ mạch lạc để thầy cô nắm được.
  • Bạn ấy biết diễn đạt ý kiến nhẹ nhàng mà vẫn thuyết phục nhóm.
  • Khi thuyết trình, Lan diễn đạt cảm xúc qua giọng nói và ánh mắt khá hiệu quả.
3
Người trưởng thành
  • Tôi diễn đạt quan điểm một cách rõ ràng và ngắn gọn.
  • Có lúc cảm xúc trào dâng, tôi lúng túng không biết diễn đạt thế nào cho đúng với lòng mình.
  • Trong cuộc họp, anh ấy diễn đạt bằng vài hình ảnh ví von, khiến thông điệp chạm đến người nghe.
  • Viết xong, tôi đọc lại, gọt giũa từng câu để diễn đạt vừa chân thực vừa chừng mực.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho nội dung tư tưởng, tình cảm được tỏ bằng ngôn ngữ hoặc hình thức nào đó.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
diễn đạt Trung tính, thường dùng để chỉ việc truyền tải ý tưởng, cảm xúc một cách rõ ràng, mạch lạc. Ví dụ: Tôi diễn đạt quan điểm một cách rõ ràng và ngắn gọn.
bày tỏ Trung tính, thường dùng để thể hiện cảm xúc, quan điểm cá nhân. Ví dụ: Cô ấy bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc.
thể hiện Trung tính, dùng để biểu lộ ra bên ngoài một cách rõ ràng, có thể qua lời nói, hành động hoặc cử chỉ. Ví dụ: Anh ấy thể hiện sự quan tâm qua những hành động nhỏ.
trình bày Trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh truyền đạt thông tin, ý tưởng có cấu trúc, logic. Ví dụ: Giáo sư trình bày kết quả nghiên cứu mới.
biểu đạt Trang trọng, văn chương, nhấn mạnh việc thể hiện ý nghĩa, tư tưởng sâu sắc. Ví dụ: Tác phẩm biểu đạt nỗi lòng của người nghệ sĩ.
giấu giếm Tiêu cực, ám chỉ hành động cố tình che đậy, không muốn người khác biết sự thật, cảm xúc. Ví dụ: Anh ta giấu giếm bí mật về quá khứ.
che đậy Tiêu cực, ám chỉ hành động cố tình làm cho người khác không thấy hoặc không biết một điều gì đó, thường là sai trái. Ví dụ: Họ cố gắng che đậy sai lầm của mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn người khác hiểu rõ ý kiến hoặc cảm xúc của mình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ việc trình bày ý tưởng một cách rõ ràng và mạch lạc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả cách tác giả truyền tải cảm xúc và ý tưởng qua tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường thay bằng các thuật ngữ chuyên môn hơn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự rõ ràng, mạch lạc trong việc truyền tải thông điệp.
  • Thường mang sắc thái trung tính, không thiên về cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự rõ ràng và chính xác trong giao tiếp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự ngắn gọn, súc tích.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ phương tiện hoặc cách thức truyền đạt.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "trình bày" nhưng "diễn đạt" nhấn mạnh vào cách thức truyền tải hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi không phân biệt rõ giữa "diễn đạt" và "diễn tả".
  • Chú ý đến ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh lạm dụng trong văn bản kỹ thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "diễn đạt ý kiến", "diễn đạt cảm xúc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (ý kiến, cảm xúc), trạng từ (rõ ràng, chính xác).