Cứu vãn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho tránh khỏi thất bại, suy vong, cho chuyển biến theo hướng trổ lại như trước.
Ví dụ: Anh ấy lên tiếng xin lỗi kịp thời để cứu vãn cuộc họp căng thẳng.
Nghĩa: Làm cho tránh khỏi thất bại, suy vong, cho chuyển biến theo hướng trổ lại như trước.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo kịp thời cứu vãn bài kiểm tra của em bằng cách nhắc em đọc kỹ đề.
  • Anh trai sửa lại mô hình bị gãy, cứu vãn buổi trưng bày của lớp.
  • Trời tạnh mưa đúng lúc, cứu vãn trận đá bóng sắp bị hủy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng đề xuất kế hoạch mới để cứu vãn chuyến tham quan tưởng như đổ bể.
  • Thầy cô mở buổi ôn tập gấp, cứu vãn tinh thần cả lớp sau loạt điểm thấp.
  • Nhờ thay đổi chiến thuật ở hiệp cuối, đội trường cứu vãn được trận đấu đang nghiêng hẳn về đối thủ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy lên tiếng xin lỗi kịp thời để cứu vãn cuộc họp căng thẳng.
  • Một quyết định minh bạch có thể cứu vãn danh tiếng đã bị xói mòn bấy lâu.
  • Họ đàm phán suốt đêm, cố cứu vãn hợp đồng đang trượt khỏi tay.
  • Đôi khi, im lặng đúng lúc lại cứu vãn một mối quan hệ đang sứt mẻ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho tránh khỏi thất bại, suy vong, cho chuyển biến theo hướng trổ lại như trước.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cứu vãn Trang trọng, sắc thái gấp gáp; mức độ mạnh; hay dùng trong bối cảnh nguy cơ mất mát lớn (thế cục, tình thế, danh dự, cuộc hôn nhân…). Ví dụ: Anh ấy lên tiếng xin lỗi kịp thời để cứu vãn cuộc họp căng thẳng.
cứu nguy Trang trọng, mạnh; nhấn mạnh giải cứu trong tình thế hiểm nghèo. Ví dụ: Cần biện pháp quyết liệt để cứu nguy nền kinh tế.
vãn hồi Trang trọng, hơi cổ/văn chương; thiên về khôi phục trật tự, danh dự, tình thế. Ví dụ: Nỗ lực vãn hồi trật tự sau vụ bạo loạn.
khắc phục Trung tính, hành chính; nhấn mạnh vượt qua, sửa sai để thoát nguy. Ví dụ: Đang khắc phục sự cố để cứu vãn tiến độ dự án.
cứu chữa Trung tính; dùng khi sự việc đã hỏng, cố gắng sửa để khỏi thất bại. Ví dụ: Cần phương án cứu chữa tình hình tài chính.
buông xuôi Khẩu ngữ, trung tính; chấp nhận thất bại, không cứu vãn. Ví dụ: Đừng buông xuôi khi còn cơ hội cứu vãn.
phó mặc Trung tính; để mặc cho tình thế suy sụp. Ví dụ: Không thể phó mặc doanh nghiệp cho thị trường.
tàn phá Mạnh, tiêu cực; làm hỏng nặng, triệt tiêu khả năng cứu vãn. Ví dụ: Khủng hoảng tàn phá mọi nỗ lực cứu vãn.
huỷ hoại Trung tính đến mạnh; làm hỏng đến mức khó phục hồi. Ví dụ: Những quyết định vội vàng huỷ hoại cơ hội cứu vãn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "cứu" hoặc "giải cứu".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn tả nỗ lực ngăn chặn sự thất bại hoặc suy thoái.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hiệu ứng kịch tính hoặc nhấn mạnh sự nỗ lực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong bối cảnh kinh tế, quản lý, hoặc môi trường để chỉ việc ngăn chặn sự suy thoái.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm trọng và khẩn cấp.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là báo chí và học thuật.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh mẽ như từ "giải cứu".
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh nỗ lực ngăn chặn sự suy thoái hoặc thất bại.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không nghiêm trọng hoặc không cần thiết.
  • Thường đi kèm với các tình huống có nguy cơ cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giải cứu" trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • "Cứu vãn" thường mang tính chất dài hạn hơn so với "giải cứu".
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cứu vãn tình thế", "cứu vãn tình hình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ tình huống hoặc sự việc như "tình thế", "tình hình".
cứu vãn phục khôi vực gỡ sửa chữa chấn cải