Chồng chất
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chồng lên nhau thành nhiều tầng, nhiều lớp ngổn ngang.
Ví dụ:
- Hóa đơn chồng chất trên góc tủ.
Nghĩa: Chồng lên nhau thành nhiều tầng, nhiều lớp ngổn ngang.
1
Học sinh tiểu học
- - Sách vở chồng chất trên bàn học.
- - Áo quần chồng chất trong giỏ giặt.
- - Mây đen chồng chất trên đỉnh núi.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Bài tập chồng chất khiến cặp sách nặng trĩu.
- - Lá vàng rơi chồng chất bên lối đi sau giờ tan học.
- - Công việc câu lạc bộ chồng chất, bạn ấy phải sắp xếp lại thời gian.
3
Người trưởng thành
- - Hóa đơn chồng chất trên góc tủ.
- - Nỗi lo chồng chất, tôi học cách hít thở để bình tĩnh mà sắp xếp từng việc một.
- - Đô thị phát triển vội vã, bê tông chồng chất lên ký ức xanh của nhiều người.
- - Tư liệu chồng chất qua năm tháng, thành một núi việc chưa kịp xử lý.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chồng lên nhau thành nhiều tầng, nhiều lớp ngổn ngang.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chồng chất | trung tính, miêu tả số lượng/lớp lớp; thường dùng trong miêu tả vật thể hoặc trừu tượng (công việc, nợ nần) Ví dụ: - Hóa đơn chồng chất trên góc tủ. |
| chất chồng | trung tính, mức độ tương đương; dùng cả vật thể và trừu tượng Ví dụ: Công việc chất chồng sau kỳ nghỉ. |
| chất đống | khẩu ngữ, hơi mạnh, gợi bừa bộn, nặng nề Ví dụ: Đồ đạc chất đống ngoài cửa. |
| chồng đống | khẩu ngữ, mạnh, nhấn bừa bộn; ít trang trọng Ví dụ: Giấy tờ chồng đống trên bàn. |
| san phẳng | trung tính–hơi trang trọng, hành động làm phẳng/làm hết các lớp Ví dụ: Mặt đất được san phẳng, không còn gì chồng chất. |
| dọn dẹp | khẩu ngữ, trung tính, loại bỏ sự bừa bộn Ví dụ: Dọn dẹp xong thì đồ đạc không còn chồng chất nữa. |
| giải toả | trung tính, dùng cho vật thể và trừu tượng; làm hết sự tích tụ Ví dụ: Áp lực được giải tỏa, công việc không còn chồng chất. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng bừa bộn, nhiều thứ xếp lên nhau không gọn gàng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể dùng trong ngữ cảnh miêu tả tình trạng quá tải hoặc tích tụ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh sinh động về sự tích tụ, thường mang tính ẩn dụ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự bừa bộn hoặc quá tải.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả tình trạng nhiều thứ xếp chồng lên nhau một cách lộn xộn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
- Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả vật lý, nhưng cũng có thể dùng ẩn dụ cho cảm xúc hoặc công việc.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "tích tụ" khi miêu tả sự gia tăng dần dần.
- Khác biệt với "xếp chồng" ở chỗ "chồng chất" thường không có trật tự.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đồ đạc chồng chất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể hoặc trạng thái, ví dụ: "công việc chồng chất", "nợ nần chồng chất".





