Cho
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Chuyển cái sở hữu của mình sang người khác mà không đổi lấy gì cả.
2.
động từ
Làm người khác có được, nhận được.
3.
động từ
Làm người khác có được điều kiện khách quan làm việc gì.
4.
động từ
Làm tạo ra ở khách thể một hoạt động nào đó.
5.
động từ
Khiến tạo ra ở khách thể sự chuyển vị trí đến một chỗ nào đó.
6.
động từ
(thường dùng trước là, rằng). Coi là, nghĩ rằng một cách chủ quan.
7.
động từ
(dùng trong lời yêu cầu một cách lịch sự). Chuyển đưa, bán cho (nói tắt).
8. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến hoặc đối tượng phục vụ của hoạt động, của cái vừa được nói đến.
9. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, chịu ảnh hưởng của tính chất, trạng thái vừa được nói đến.
10. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là yêu cầu, mục đích, mức độ nhằm đạt tới của việc vừa được nói đến.
11. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả tự nhiên của việc vừa được nói đến.
12. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là hệ quả mà điều vừa nói đến có thể mang lại cho chủ thể.
13. Từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ cho là có thể như thế.
14. Từ biểu thị ý nhấn mạnh về một tác động không hay phải chịu đựng.
15. Từ biểu thị một đề nghị, một yêu cầu, với mong muốn có được sự đồng ý, sự thông cảm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Chuyển cái sở hữu của mình sang người khác mà không đổi lấy gì cả.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cho | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động trao đi một cách tự nguyện, không vụ lợi. Ví dụ: |
| tặng | Trung tính, phổ biến, dùng trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Anh ấy tặng tôi một cuốn sách. |
| biếu | Trang trọng, thể hiện sự kính trọng, thường dùng cho người lớn tuổi hoặc có địa vị. Ví dụ: Con biếu ông bà ít quà. |
| hiến | Trang trọng, mang ý nghĩa cao cả, thường dùng cho mục đích cộng đồng, nhân đạo. Ví dụ: Cô ấy hiến máu tình nguyện. |
| nhận | Trung tính, phổ biến, hành động tiếp nhận từ người khác. Ví dụ: Tôi nhận được một món quà. |
| lấy | Trung tính, phổ biến, hành động chủ động mang về hoặc chiếm đoạt. Ví dụ: Anh ta lấy chiếc bút của tôi. |
| thu | Trung tính, thường dùng để tập hợp, gom về một mối. Ví dụ: Nhà trường thu tiền học phí. |
Nghĩa 2: Làm người khác có được, nhận được.
Nghĩa 3: Làm người khác có được điều kiện khách quan làm việc gì.
Từ đồng nghĩa:
cho phép
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cho | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc tạo điều kiện, cho phép hoặc không cản trở một hành động. Ví dụ: |
| cho phép | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc đồng ý hoặc không ngăn cản ai đó làm gì. Ví dụ: Bố mẹ cho phép tôi đi chơi. |
| ngăn cản | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc làm cho ai đó không thể thực hiện được điều gì. Ví dụ: Anh ấy ngăn cản tôi nói chuyện. |
| cấm | Mạnh mẽ, trang trọng hoặc nghiêm khắc, dùng để ra lệnh không được làm gì. Ví dụ: Nhà trường cấm học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học. |
Nghĩa 4: Làm tạo ra ở khách thể một hoạt động nào đó.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cho | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc khởi động, kích hoạt hoặc gây ra một hoạt động. Ví dụ: |
| khiến | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc gây ra, làm cho một sự việc xảy ra. Ví dụ: Tiếng ồn khiến tôi mất tập trung. |
| làm | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc gây ra một hành động hoặc trạng thái. Ví dụ: Anh ấy làm tôi ngạc nhiên. |
| gây | Trung tính, thường dùng cho nguyên nhân dẫn đến kết quả, đôi khi mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Hành động đó gây ra nhiều tranh cãi. |
| ngăn | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc chặn lại, không cho một hoạt động tiếp diễn. Ví dụ: Tôi ngăn anh ấy lại. |
| dừng | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc chấm dứt một hoạt động. Ví dụ: Anh ấy dừng xe lại. |
Nghĩa 5: Khiến tạo ra ở khách thể sự chuyển vị trí đến một chỗ nào đó.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cho | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc di chuyển, đặt hoặc cho phép vật thể thay đổi vị trí. Ví dụ: |
| để | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc đặt, cho phép vật thể ở một vị trí nào đó. Ví dụ: Anh ấy để sách lên bàn. |
| thả | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc buông ra, cho phép di chuyển tự do. Ví dụ: Cô bé thả con chim ra khỏi lồng. |
| giữ | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc giữ lại, không cho di chuyển hoặc rời đi. Ví dụ: Anh ấy giữ chặt tay tôi. |
| kéo | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc dùng sức làm vật thể di chuyển về phía mình. Ví dụ: Cô ấy kéo vali vào phòng. |
Nghĩa 6: (thường dùng trước là, rằng). Coi là, nghĩ rằng một cách chủ quan.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cho | Trung tính, phổ biến, dùng để biểu thị sự đánh giá, nhận định chủ quan. Ví dụ: |
| coi | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc xem xét, đánh giá một điều gì đó. Ví dụ: Tôi coi anh ấy như anh trai. |
| nghĩ | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc suy nghĩ, hình dung hoặc tin vào điều gì đó. Ví dụ: Tôi nghĩ rằng anh ấy sẽ đến. |
| tưởng | Trung tính, thường mang sắc thái chủ quan, có thể không đúng với thực tế. Ví dụ: Tôi tưởng anh ấy đã về rồi. |
| phủ nhận | Trang trọng, dùng để bác bỏ, không thừa nhận một điều gì đó. Ví dụ: Anh ta phủ nhận mọi cáo buộc. |
| bác bỏ | Trang trọng, dùng để không chấp nhận, không công nhận một ý kiến, lập luận. Ví dụ: Hội đồng đã bác bỏ đề xuất của anh ấy. |
Nghĩa 7: (dùng trong lời yêu cầu một cách lịch sự). Chuyển đưa, bán cho (nói tắt).
Nghĩa 8: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến hoặc đối tượng phục vụ của hoạt động, của cái vừa được nói đến.
Nghĩa 9: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, chịu ảnh hưởng của tính chất, trạng thái vừa được nói đến.
Nghĩa 10: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là yêu cầu, mục đích, mức độ nhằm đạt tới của việc vừa được nói đến.
Nghĩa 11: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả tự nhiên của việc vừa được nói đến.
Nghĩa 12: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là hệ quả mà điều vừa nói đến có thể mang lại cho chủ thể.
Nghĩa 13: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ cho là có thể như thế.
Nghĩa 14: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về một tác động không hay phải chịu đựng.
Nghĩa 15: Từ biểu thị một đề nghị, một yêu cầu, với mong muốn có được sự đồng ý, sự thông cảm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, dùng để diễn tả hành động chuyển giao, tặng, hoặc yêu cầu một cách lịch sự.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản hành chính, hợp đồng để chỉ sự chuyển giao quyền sở hữu hoặc trách nhiệm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra các hình ảnh ẩn dụ hoặc nhấn mạnh cảm xúc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, trừ khi diễn tả các quy trình chuyển giao cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự hào phóng, thiện chí khi dùng trong ngữ cảnh tặng quà hoặc giúp đỡ.
- Phong cách lịch sự, trang trọng khi dùng trong các yêu cầu hoặc đề nghị.
- Khẩu ngữ và văn viết đều sử dụng rộng rãi, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn thể hiện sự cho đi mà không mong nhận lại, hoặc khi cần yêu cầu một cách lịch sự.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác tuyệt đối về mặt kỹ thuật hoặc pháp lý.
- Có thể thay thế bằng "tặng", "biếu" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tặng" hoặc "biếu" trong ngữ cảnh trang trọng.
- Khác biệt tinh tế với "đưa" khi nhấn mạnh vào sự chuyển giao quyền sở hữu.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa hoặc mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ hoặc trạng ngữ trong một số trường hợp.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "đã", "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cho ai đó cái gì", "cho rằng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ, và các cụm từ chỉ đối tượng nhận hoặc chịu tác động, ví dụ: "cho bạn", "cho tôi biết".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





