Nghĩ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Vận dụng trí tuệ vào những gì đã nhận biết được, rút ra nhận thức mới để có ý kiến, sự phân đoán, thái độ.
Ví dụ: Tôi nghĩ kỹ rồi mới quyết định.
2.
động từ
(thường dùng trước đến, tới, về). Có ở trong tâm trí, nhớ đến, tưởng đến.
Ví dụ: Tôi vẫn nghĩ đến bạn.
3.
động từ
(thường dùng trước là, rằng). Cho là, cho rằng (sau khi đã nghĩ).
Ví dụ: Tôi nghĩ là ta cần đổi cách làm.
Nghĩa 1: Vận dụng trí tuệ vào những gì đã nhận biết được, rút ra nhận thức mới để có ý kiến, sự phân đoán, thái độ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam nghĩ cách xếp lại bàn học cho gọn.
  • Em nghĩ xem nên tô màu nào cho bức tranh.
  • Cô bé nghĩ một lúc rồi tìm ra lời giải câu đố.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình nghĩ về cách thuyết phục nhóm làm theo kế hoạch chung.
  • Cậu ấy dừng lại, nghĩ kỹ rồi chọn phương án ít rủi ro hơn.
  • Sau khi đọc xong bài, tôi nghĩ thêm để rút ra điều tác giả muốn nhấn mạnh.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nghĩ kỹ rồi mới quyết định.
  • Nhiều khi nghĩ sâu một chút, ta thấy vấn đề không đơn giản như bề mặt.
  • Anh ấy ngồi lặng, nghĩ lại các dữ kiện để tự sửa định kiến của mình.
  • Có những đêm tôi nghĩ đến hướng đi mới và thấy lòng nhẹ hơn.
Nghĩa 2: (thường dùng trước đến, tới, về). Có ở trong tâm trí, nhớ đến, tưởng đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Con luôn nghĩ đến mẹ khi xa nhà.
  • Em nghĩ về chú chó nhỏ ở quê.
  • Cậu bé nghĩ tới trò chơi chiều nay và mỉm cười.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thỉnh thoảng tôi nghĩ về lớp cũ và tiếng trống trường.
  • Cô bạn hay nghĩ đến tương lai của mình sau mỗi kỳ kiểm tra.
  • Trời mưa, tôi chợt nghĩ tới mùi sách mới trong thư viện.
3
Người trưởng thành
  • Tôi vẫn nghĩ đến bạn.
  • Ngày giỗ, ai cũng nghĩ về người đã khuất với một khoảng lặng riêng.
  • Mỗi lần ngang qua con phố đó, tôi lại nghĩ tới những ngày trẻ dại.
  • Đêm dài quá, càng nghĩ về anh em ở xa càng thấy lòng se lại.
Nghĩa 3: (thường dùng trước là, rằng). Cho là, cho rằng (sau khi đã nghĩ).
1
Học sinh tiểu học
  • Em nghĩ là bài này đúng.
  • Bạn ấy nghĩ rằng trời sắp mưa.
  • Con nghĩ là nên xin lỗi trước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tôi nghĩ rằng nhóm mình đã chuẩn bị đủ.
  • Cậu ấy nghĩ là mình hiểu, nhưng vẫn kiểm tra lại cho chắc.
  • Mình nghĩ rằng nên lắng nghe trước khi phản hồi.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nghĩ là ta cần đổi cách làm.
  • Tôi vẫn nghĩ rằng sự tử tế không bao giờ lỗi thời.
  • Nhiều người nghĩ là họ không còn cơ hội, nhưng cánh cửa thường mở khi ta gõ đúng nhịp.
  • Tôi nghĩ rằng im lặng lúc này nói được nhiều hơn mọi lời giải thích.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Vận dụng trí tuệ vào những gì đã nhận biết được, rút ra nhận thức mới để có ý kiến, sự phân đoán, thái độ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nghĩ Trung tính, diễn tả hành động tư duy, nhận thức. Ví dụ: Tôi nghĩ kỹ rồi mới quyết định.
suy nghĩ Trung tính, diễn tả quá trình tư duy có chủ đích, thường sâu hơn 'nghĩ'. Ví dụ: Anh ấy đang suy nghĩ về vấn đề này.
Nghĩa 2: (thường dùng trước đến, tới, về). Có ở trong tâm trí, nhớ đến, tưởng đến.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nghĩ Trung tính, diễn tả hành động hồi tưởng, gợi nhớ. Ví dụ: Tôi vẫn nghĩ đến bạn.
nhớ Trung tính, diễn tả hành động gợi lại trong trí óc những điều đã biết, đã trải qua. Ví dụ: Tôi nhớ về những kỷ niệm xưa.
quên Trung tính, diễn tả hành động không còn nhớ, không còn giữ được trong trí óc. Ví dụ: Anh ấy đã quên mất cuộc hẹn.
Nghĩa 3: (thường dùng trước là, rằng). Cho là, cho rằng (sau khi đã nghĩ).
Từ đồng nghĩa:
cho là cho rằng
Từ trái nghĩa:
không tin
Từ Cách sử dụng
nghĩ Trung tính, diễn tả việc hình thành quan điểm, niềm tin hoặc giả định. Ví dụ: Tôi nghĩ là ta cần đổi cách làm.
cho là Trung tính, diễn tả việc chấp nhận một điều gì đó là đúng, là có thật. Ví dụ: Tôi cho là anh ấy đúng.
cho rằng Trung tính, diễn tả việc đưa ra một nhận định, một ý kiến về điều gì đó. Ví dụ: Nhiều người cho rằng đây là giải pháp tốt nhất.
không tin Trung tính, diễn tả thái độ không chấp nhận, không cho là đúng hoặc có thật. Ví dụ: Tôi không tin những gì anh ta nói.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả quá trình suy nghĩ hàng ngày, ví dụ như "Tôi nghĩ đến việc đó rồi."
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để trình bày quan điểm hoặc phân tích, ví dụ "Tôi nghĩ rằng chính sách này cần được xem xét lại."
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để thể hiện dòng suy tư của nhân vật, tạo chiều sâu tâm lý.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến, thường thay bằng các thuật ngữ chuyên môn hơn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự suy tư, cân nhắc, thường mang tính cá nhân.
  • Phong cách trung tính, có thể dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, thường là khách quan.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt quá trình suy nghĩ hoặc nhớ đến điều gì đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản kỹ thuật cần sự chính xác cao.
  • Có thể thay thế bằng "suy nghĩ" khi cần nhấn mạnh quá trình tư duy sâu sắc hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "suy nghĩ" khi cần diễn đạt ý nghĩa sâu sắc hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các văn bản trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng suy nghĩ như "đến", "về", "là".
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nghĩ đến", "nghĩ về".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các danh từ, đại từ, và phó từ như "đến", "về", "rằng".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...