Hình dung
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(cũ). Hình thức bên ngoài của con người.
Ví dụ:
Bức chân dung tái hiện hình dung bà cụ một cách mộc mạc, không tô vẽ.
2.
động từ
Làm hiện lên trong trí một cách ít nhiều rõ nét bằng sức tưởng tượng.
Ví dụ:
Tôi hình dung cuộc gặp gỡ sẽ giản dị và ấm áp.
3.
động từ
(cũ; id.).
Ví dụ:
Ở vài bản Nôm, “hình dung” được dùng với giá trị ngữ nghĩa cổ, khó áp dụng vào lời nói nay.
4.
động từ
(id.). Từ dùng để làm tăng tính hình ảnh của lời văn.
Ví dụ:
Chỉ một động tác “tôi hình dung” đã mở ra trường liên tưởng, khiến văn bản giàu hình ảnh.
Nghĩa 1: (cũ). Hình thức bên ngoài của con người.
1
Học sinh tiểu học
- Bức vẽ cho thấy rõ hình dung của ông lão với bộ râu dài.
- Bé nhìn ảnh và nhận ra ngay hình dung của mẹ.
- Trong truyện, hình dung của chàng trai khỏe mạnh và hiền lành.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà văn phác họa hình dung người lính bằng vài nét giản dị mà ấm áp.
- Qua lời kể, ta thấy rõ hình dung cụ đồ: áo the đen, dáng đi khoan thai.
- Tác giả khéo chọn chi tiết để hình dung nhân vật hiện lên sống động.
3
Người trưởng thành
- Bức chân dung tái hiện hình dung bà cụ một cách mộc mạc, không tô vẽ.
- Chỉ một ánh nhìn thoáng qua cũng đủ ghi khắc hình dung người ấy trong trí nhớ tôi.
- Những năm tháng đã đổi thay nhiều, nhưng hình dung cha vẫn nguyên vẹn trong tấm ảnh cũ.
- Giữa đám đông vội vã, tôi bất chợt bắt gặp một hình dung quen thuộc, tưởng như từ quá khứ bước ra.
Nghĩa 2: Làm hiện lên trong trí một cách ít nhiều rõ nét bằng sức tưởng tượng.
1
Học sinh tiểu học
- Con nhắm mắt để hình dung khu vườn đầy hoa.
- Nghe cô kể chuyện, em hình dung chú mèo đang đuổi bướm.
- Từ bản đồ, bé hình dung con đường đến thư viện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chỉ cần vài gợi ý, mình có thể hình dung ra bối cảnh trận bóng hôm qua.
- Đọc thơ mùa thu, tôi hình dung một chiều gió se và lá chạm nhau rất khẽ.
- Từ số liệu và biểu đồ, ta hình dung cấu trúc dân số của địa phương.
3
Người trưởng thành
- Tôi hình dung cuộc gặp gỡ sẽ giản dị và ấm áp.
- Có những viễn cảnh ta không dám hình dung, vì biết mình sẽ mềm lòng.
- Nghe tiếng mưa đêm, tôi hình dung khu phố sáng mai sẽ thơm mùi lá ướt.
- Từ một nét phác thảo mong manh, kiến trúc sư hình dung cả không gian sống tương lai.
Nghĩa 3: (cũ; id.).
1
Học sinh tiểu học
- Từ này ngày xưa còn có nghĩa khác, nay ít dùng.
- Cô giáo nói nghĩa cũ chỉ gặp trong sách xưa.
- Đọc truyện cổ, em thấy chữ này có cách hiểu lạ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong một số văn bản cổ, “hình dung” còn mang sắc thái khác, cần xem ngữ cảnh.
- Nghĩa cổ xuất hiện rải rác, thường gắn với cách viết trang trọng.
- Khi chú giải văn bản, thầy cô thường lưu ý nghĩa cũ để tránh hiểu sai.
3
Người trưởng thành
- Ở vài bản Nôm, “hình dung” được dùng với giá trị ngữ nghĩa cổ, khó áp dụng vào lời nói nay.
- Việc phục nguyên nghĩa cổ đòi hỏi dựa vào văn cảnh chặt chẽ và đối chiếu từ điển lịch sử.
- Đôi khi, dấu vết nghĩa cổ chỉ còn là âm vang, gợi cảm giác quen mà lạ trong câu văn.
- Trong nghiên cứu văn bản, tôi giữ nguyên cách dùng cổ để bảo toàn giọng điệu và tầng nghĩa thời đại.
Nghĩa 4: (id.). Từ dùng để làm tăng tính hình ảnh của lời văn.
1
Học sinh tiểu học
- Tác giả dùng từ “hình dung” để câu văn sinh động hơn.
- Em viết: “Em hình dung cánh đồng như tấm thảm xanh”.
- Chị giáo khen vì em biết dùng “hình dung” để tả cảnh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi nói “mình hình dung thành phố như một dòng sông ánh sáng”, câu viết giàu hình ảnh hơn.
- Dùng “hình dung” trước phép so sánh giúp người đọc bước vào bức tranh tác giả tạo dựng.
- Trong bài văn miêu tả, đặt “tôi hình dung” mở đầu đoạn sẽ dẫn dắt cảm xúc tự nhiên.
3
Người trưởng thành
- Chỉ một động tác “tôi hình dung” đã mở ra trường liên tưởng, khiến văn bản giàu hình ảnh.
- Nhà báo khéo dùng “hình dung” để chuyển thông tin khô khan thành bức tranh có hồn.
- Trong diễn thuyết, cụm “hãy hình dung” vừa mời gọi, vừa dẫn dắt người nghe vào kịch bản tưởng tượng.
- Đặt “hãy hình dung” trước một ẩn dụ là cách mồi lửa cho trí tưởng tượng của độc giả.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả việc tưởng tượng hoặc nhớ lại hình ảnh của ai đó hoặc điều gì đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo ra hình ảnh sống động, gợi cảm trong tâm trí người đọc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tưởng tượng hoặc nhớ lại, thường mang tính cá nhân và cảm xúc.
- Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự tưởng tượng hoặc nhớ lại một cách sinh động.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc sáng tạo.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tưởng tượng" nhưng "hình dung" thường cụ thể hơn về mặt hình ảnh.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả cụ thể khác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hình dung" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Hình dung" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "hình dung" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hình dung ra", "hình dung được".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "hình dung" thường kết hợp với các tính từ hoặc danh từ khác; khi là động từ, nó thường đi kèm với các trạng từ hoặc bổ ngữ chỉ đối tượng.





