Cáng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Võng mắc vào đòn, trên có mui che, thời trước dùng để khiêng người đi đường xa.
Ví dụ: Ngày xưa, cáng là phương tiện dành cho người có chức quyền.
2.
danh từ
Dụng cụ có hai đòn để khiêng người ốm hoặc người bị thương.
Ví dụ: Nhân viên y tế dùng cáng để vận chuyển bệnh nhân an toàn.
3.
động từ
Khiêng đi bằng cáng cứu thương.
Ví dụ: Họ cáng bệnh nhân đến phòng mổ.
4.
động từ
Cáng đáng (nói tắt).
Ví dụ: Tôi sẽ cáng phần việc còn dang dở.
Nghĩa 1: Võng mắc vào đòn, trên có mui che, thời trước dùng để khiêng người đi đường xa.
1
Học sinh tiểu học
  • Quan đi qua làng, người ta khiêng cáng có mui che.
  • Bà cụ kể ngày xưa đi chợ tỉnh bằng cáng.
  • Truyện xưa tả cô dâu ngồi trong cáng đỏ rực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong phim cổ trang, vị quan ngồi trong cáng, màn che lay nhẹ theo gió.
  • Đoạn đường núi hẹp, bốn phu cáng bước đều cho cáng không nghiêng.
  • Lễ rước trong đình làng tái hiện chiếc cáng có rèm thêu, gợi không khí thời trước.
3
Người trưởng thành
  • Ngày xưa, cáng là phương tiện dành cho người có chức quyền.
  • Tiếng phách nhịp đều, cáng lướt qua ngõ, bóng rèm kín như nuốt cả nắng trưa.
  • Trong ký ức bà, mùi gỗ sơn và rèm gấm của chiếc cáng vẫn ám màu lễ nghi.
  • Hình ảnh cáng trong văn chương không chỉ là phương tiện mà còn là biểu tượng của trật tự cũ.
Nghĩa 2: Dụng cụ có hai đòn để khiêng người ốm hoặc người bị thương.
1
Học sinh tiểu học
  • Các chú cứu hộ đặt bạn bị ngã lên cáng.
  • Y tá chuẩn bị cáng để đưa bệnh nhân vào phòng khám.
  • Chúng em nhường đường cho cáng đi qua.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội tình nguyện nhanh chóng mở cáng gấp, nâng nạn nhân thật nhẹ.
  • Trên sân bóng, cáng được đưa vào khi cầu thủ chấn thương.
  • Âm thanh còi xe cứu thương vang lên, chiếc cáng lăn bánh vào hành lang bệnh viện.
3
Người trưởng thành
  • Nhân viên y tế dùng cáng để vận chuyển bệnh nhân an toàn.
  • Giữa cơn hỗn loạn, chiếc cáng trở thành đường nối mong manh giữa hiện trường và hy vọng.
  • Cáng gọn nhẹ nhưng cần bàn tay vững để giữ nhịp và trấn an người nằm trên đó.
  • Khi bệnh viện quá tải, hàng cáng xếp dọc hành lang nói hộ sự kiệt sức của cả hệ thống.
Nghĩa 3: Khiêng đi bằng cáng cứu thương.
1
Học sinh tiểu học
  • Các chú bác sĩ cáng bạn vào phòng cấp cứu.
  • Họ cáng người bị ngất ra xe cứu thương.
  • Cứu hộ nhanh chóng cáng nạn nhân khỏi khu vực nguy hiểm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tình nguyện viên phối hợp nhịp nhàng để cáng người bị thương qua bậc thềm.
  • Họ cẩn thận cáng bệnh nhân, tránh làm đau chỗ gãy.
  • Đội y tế cáng nạn nhân ra khỏi đám đông đang hoảng loạn.
3
Người trưởng thành
  • Họ cáng bệnh nhân đến phòng mổ.
  • Trong mưa, người ta cáng cụ già qua đoạn đường lầy lội, từng bước như nâng niu.
  • Cả nhóm im lặng cáng người gặp nạn, tiếng giày chạm nền nghe như nhịp đếm của thời gian.
  • Khi thiên tai ập đến, những đôi tay biết cách cáng người khác là chỗ dựa của cộng đồng.
Nghĩa 4: Cáng đáng (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Con sẽ cáng phần rửa bát hôm nay.
  • Anh Hai cáng việc trông em để mẹ nghỉ.
  • Cả lớp cùng cáng dọn vệ sinh lớp học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy xin cáng nhiệm vụ trực nhật tuần này.
  • Nhà có việc bận, chị cáng giúp phần mua đồ cho nhóm.
  • Đội trưởng bảo sẽ cáng phần khó nhất để mọi người yên tâm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi sẽ cáng phần việc còn dang dở.
  • Đi qua mùa khó, ai cũng phải cáng một phần trách nhiệm lớn hơn.
  • Anh chọn cáng việc nặng để đồng nghiệp yên tâm bám trụ tuyến đầu.
  • Cáng hết việc của người khác hoài, đôi khi ta quên hỏi mình còn đủ sức hay không.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Võng mắc vào đòn, trên có mui che, thời trước dùng để khiêng người đi đường xa.
Nghĩa 2: Dụng cụ có hai đòn để khiêng người ốm hoặc người bị thương.
Từ đồng nghĩa:
băng ca
Từ Cách sử dụng
cáng Chỉ dụng cụ y tế chuyên dụng, mang sắc thái trung tính, chuyên ngành. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp.) Ví dụ: Nhân viên y tế dùng cáng để vận chuyển bệnh nhân an toàn.
băng ca Trung tính, phổ biến trong y tế, thường dùng thay thế cho 'cáng'. Ví dụ: Bệnh nhân được chuyển lên băng ca để đưa vào phòng cấp cứu.
Nghĩa 3: Khiêng đi bằng cáng cứu thương.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đặt xuống
Từ Cách sử dụng
cáng Chỉ hành động vận chuyển người bị thương hoặc ốm bằng cáng, mang sắc thái trung tính, miêu tả hành động. Ví dụ: Họ cáng bệnh nhân đến phòng mổ.
khiêng Trung tính, chỉ hành động mang vác vật nặng bởi hai hay nhiều người, có thể thay thế trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Họ phải khiêng bệnh nhân qua đoạn đường dốc.
đặt xuống Trung tính, chỉ hành động để vật đang mang xuống, đối lập trực tiếp với 'cáng' (khiêng). Ví dụ: Sau khi đến nơi, họ nhẹ nhàng đặt bệnh nhân xuống giường.
Nghĩa 4: Cáng đáng (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
trốn tránh phủi bỏ
Từ Cách sử dụng
cáng Chỉ hành động nhận lãnh, chịu trách nhiệm công việc nặng nhọc, mang sắc thái trang trọng, tích cực. Ví dụ: Tôi sẽ cáng phần việc còn dang dở.
cáng đáng Trang trọng, chỉ việc nhận lãnh trách nhiệm, công việc nặng nhọc, là dạng đầy đủ của từ. Ví dụ: Anh ấy cáng đáng mọi việc trong gia đình.
đảm đương Trang trọng, chỉ việc nhận lãnh và chịu trách nhiệm thực hiện công việc, nhiệm vụ. Ví dụ: Cô ấy đảm đương vị trí trưởng phòng một cách xuất sắc.
gánh vác Trang trọng, thường dùng khi nói về việc chịu trách nhiệm một công việc nặng nề, khó khăn. Ví dụ: Người con cả phải gánh vác gia đình từ sớm.
trốn tránh Tiêu cực, chỉ hành động cố ý né tránh trách nhiệm, nghĩa vụ. Ví dụ: Anh ta luôn trốn tránh trách nhiệm của mình.
phủi bỏ Tiêu cực, chỉ hành động từ chối, không nhận trách nhiệm hoặc nghĩa vụ. Ví dụ: Anh ta phủi bỏ mọi lời buộc tội.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc di chuyển người bệnh hoặc người bị thương.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về y tế, cứu hộ hoặc lịch sử.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả cảnh lịch sử hoặc tình huống đặc biệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y tế và cứu hộ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn viết, đặc biệt là trong ngữ cảnh y tế.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong đời thường, đặc biệt là nghĩa "cáng đáng".
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn tả việc di chuyển người bệnh hoặc người bị thương.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến y tế hoặc cứu hộ.
  • "Cáng đáng" thường dùng trong khẩu ngữ để chỉ việc gánh vác trách nhiệm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cáng đáng" khi không rõ ngữ cảnh.
  • "Cáng" trong nghĩa "cáng đáng" không liên quan đến y tế, cần chú ý để tránh hiểu sai.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Cáng" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Cáng" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "cáng" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là động từ, "cáng" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cáng người bệnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "cáng" thường kết hợp với các tính từ hoặc lượng từ. Khi là động từ, "cáng" thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật được khiêng.