Trốn tránh
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trốn để khỏi phải gặp, phải làm hoặc phải chịu điều không hay.
Ví dụ:
Anh ấy trốn tránh cuộc nói chuyện thẳng thắn về việc chia tay.
Nghĩa: Trốn để khỏi phải gặp, phải làm hoặc phải chịu điều không hay.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Minh trốn tránh việc trực nhật nên lớp phải nhắc bạn.
- Em không nên trốn tránh khi làm rơi vỡ đồ, hãy xin lỗi cô.
- Bạn ấy trốn tránh bài kiểm tra bằng cách giả vờ ốm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy trốn tránh trách nhiệm trong dự án nhóm, để mọi người gánh thay.
- Nhiều bạn chọn trốn tránh lời góp ý, nhưng như thế chỉ khiến lỗi lặp lại.
- Khi sợ bị phạt, cậu ta trốn tránh cuộc gặp với giáo viên chủ nhiệm.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy trốn tránh cuộc nói chuyện thẳng thắn về việc chia tay.
- Có người trốn tránh nỗi sợ bằng cách bận rộn suốt ngày, nhưng đêm xuống vẫn trống rỗng.
- Trốn tránh sai lầm không làm chúng biến mất, nó chỉ đẩy ta sâu hơn vào góc tối của mình.
- Khi công việc gặp khủng hoảng, cô chọn trốn tránh thay vì đối diện, và cơ hội cũng lặng lẽ rời đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trốn để khỏi phải gặp, phải làm hoặc phải chịu điều không hay.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| trốn tránh | Diễn tả hành động cố ý tránh né một cách tiêu cực, thường mang ý nghĩa không muốn đối diện với sự thật, trách nhiệm hoặc điều không mong muốn. Ví dụ: Anh ấy trốn tránh cuộc nói chuyện thẳng thắn về việc chia tay. |
| lẩn tránh | Trung tính, thường dùng khi muốn tránh mặt, tránh né trách nhiệm hoặc sự việc. Ví dụ: Anh ta luôn lẩn tránh trách nhiệm của mình. |
| né tránh | Trung tính, thường dùng khi muốn tránh một sự việc, một vấn đề cụ thể hoặc một cuộc đối đầu. Ví dụ: Cô ấy khéo léo né tránh câu hỏi khó. |
| lẩn trốn | Trung tính, nhấn mạnh hành động ẩn mình, giấu mình để tránh bị phát hiện hoặc truy tìm. Ví dụ: Kẻ phạm tội lẩn trốn trong hang sâu. |
| đối mặt | Trung tính đến trang trọng, thể hiện sự dũng cảm, không né tránh, trực tiếp giải quyết vấn đề hoặc tình huống. Ví dụ: Chúng ta cần đối mặt với sự thật. |
| đương đầu | Trang trọng, mạnh mẽ, thể hiện sự kiên cường, sẵn sàng đối phó với khó khăn, thử thách. Ví dụ: Anh ấy luôn đương đầu với mọi thử thách trong cuộc sống. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc ai đó không muốn đối mặt với trách nhiệm hoặc tình huống khó khăn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp hoặc các vấn đề pháp lý.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả tâm trạng hoặc hành động của nhân vật khi đối diện với xung đột nội tâm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự né tránh, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thường dùng trong ngữ cảnh khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động né tránh trách nhiệm hoặc tình huống khó khăn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự tích cực hoặc khuyến khích đối mặt với thử thách.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "né tránh" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "né tránh"; "trốn tránh" thường mang ý nghĩa mạnh hơn và tiêu cực hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "trốn tránh trách nhiệm", "trốn tránh công việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị trốn tránh, có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "cố gắng", "liên tục".





