Lẩn tránh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cố lánh đi để khỏi phải gặp, hay tránh đi để khỏi phải làm.
Ví dụ: Anh ta lẩn tránh cuộc gặp để khỏi phải xin lỗi.
Nghĩa: Cố lánh đi để khỏi phải gặp, hay tránh đi để khỏi phải làm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh lẩn tránh cô giáo vì chưa làm bài tập.
  • Nó thấy con chó sủa to liền lẩn tránh sang lối khác.
  • Em lẩn tránh việc trực nhật vì sợ bẩn tay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy cứ lẩn tránh mỗi khi nhóm nhắc đến phần việc của mình.
  • Thấy mẹ hỏi về điểm kiểm tra, nó lẩn tránh bằng cách đi lấy nước.
  • Bạn ấy lẩn tránh va chạm, chọn im lặng thay vì giải thích.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta lẩn tránh cuộc gặp để khỏi phải xin lỗi.
  • Có những trách nhiệm càng lẩn tránh, sau này càng trả giá đắt.
  • Cô chọn cách lẩn tránh cảm xúc thật, nên mối quan hệ cứ lưng chừng.
  • Họp đến đoạn khó, anh lại lẩn tránh bằng vài câu nói bâng quơ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cố lánh đi để khỏi phải gặp, hay tránh đi để khỏi phải làm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lẩn tránh Mang sắc thái tiêu cực, thường dùng để chỉ hành động cố tình né tránh trách nhiệm, nghĩa vụ, hoặc một cuộc gặp gỡ không mong muốn, thể hiện sự thiếu dũng cảm hoặc không muốn đối diện. Ví dụ: Anh ta lẩn tránh cuộc gặp để khỏi phải xin lỗi.
tránh né Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ hành động cố tình không đối diện, không tiếp xúc với điều gì đó. Ví dụ: Anh ta luôn tránh né những câu hỏi khó từ cấp trên.
trốn tránh Tiêu cực, thường dùng khi né tránh trách nhiệm, nghĩa vụ, hoặc hậu quả. Ví dụ: Không ai có thể trốn tránh trách nhiệm của mình trước pháp luật.
lánh mặt Trung tính đến tiêu cực nhẹ, đặc biệt dùng khi cố tình không gặp mặt ai đó. Ví dụ: Sau vụ việc, cô ấy cố tình lánh mặt mọi người.
đối mặt Tích cực, trang trọng, chỉ hành động dũng cảm đương đầu với khó khăn, sự thật, hoặc một người nào đó. Ví dụ: Chúng ta phải đối mặt với sự thật dù nó có khó khăn đến mấy.
đương đầu Tích cực, mạnh mẽ, thường dùng khi đối phó với thử thách, nguy hiểm, hoặc đối thủ. Ví dụ: Anh ấy đã dũng cảm đương đầu với mọi thử thách trong cuộc sống.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc ai đó cố ý không muốn đối mặt với người khác hoặc trách nhiệm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường được thay thế bằng các từ trang trọng hơn như "tránh né".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả tâm lý nhân vật hoặc tình huống cần sự tinh tế.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không muốn đối mặt, có thể mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh không chính thức hoặc miêu tả tâm lý.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động tránh né một cách không chính thức.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng, có thể thay bằng "tránh né" hoặc "tránh xa".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh cá nhân hoặc tình huống không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tránh né", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • "Lẩn tránh" thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn "tránh né".
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cố gắng lẩn tránh", "không thể lẩn tránh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc, phó từ chỉ mức độ như "cố gắng", "không thể".