Kiệu

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây thuộc họ hành tỏi, củ thường dùng để muối dưa.
Ví dụ: Củ kiệu ăn kèm đồ nếp rất bắt vị.
2.
danh từ
Phương tiện thời trước dùng để khiêng người đi đường, gồm một ghế ngồi có mui che.
Ví dụ: Ngày trước, kiệu là biểu tượng của địa vị.
3.
động từ
Khiêng đi bằng kiệu.
4.
danh từ
Chum to, miệng rộng.
5.
danh từ
Lối chơi bài dùng quân bài tổ tôm, chơi hai người, tính điểm được thua.
Ví dụ: Họ gọi nhau ra hiên, trải chiếu, vào ván kiệu.
6.
danh từ
Đồ dùng để rước thần thánh, giống như cái kiệu, được sơn son thếp vàng.
Ví dụ: Kiệu rước được đặt giữa gian giữa, hương khói nghi ngút.
7.
động từ
(khẩu ngữ). Công kênh.
Nghĩa 1: Cây thuộc họ hành tỏi, củ thường dùng để muối dưa.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ muối củ kiệu để ăn với bánh chưng.
  • Vườn nhà bà trồng khóm kiệu xanh mướt.
  • Củ kiệu giòn, thơm mùi đặc trưng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tết đến, mâm cơm có hũ củ kiệu trắng ngà, chua ngọt.
  • Củ kiệu giúp món thịt kho bớt ngấy vì vị giòn và thơm.
  • Bạn mình pha nước mắm đường, trộn củ kiệu nghe rộp rộp rất vui miệng.
3
Người trưởng thành
  • Củ kiệu ăn kèm đồ nếp rất bắt vị.
  • Một hũ kiệu muối vừa tay có thể kéo mùi Tết về cả căn bếp.
  • Củ kiệu nhỏ mà có hồn, cắn vào nghe cả ký ức quê nhà.
  • Đĩa thịt nguội thiếu chén kiệu chua thì kém phần duyên.
Nghĩa 2: Phương tiện thời trước dùng để khiêng người đi đường, gồm một ghế ngồi có mui che.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngày xưa, quan đi kiệu qua làng.
  • Cô dâu được rước bằng kiệu đỏ đẹp mắt.
  • Kiệu có mui che để người ngồi không bị nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong phim cổ trang, kiệu lắc lư theo nhịp chân phu khiêng.
  • Đoàn rước đi chậm rãi, kiệu chạm khắc rồng phượng.
  • Người quyền quý dùng kiệu để giữ thể diện và an toàn.
3
Người trưởng thành
  • Ngày trước, kiệu là biểu tượng của địa vị.
  • Tiếng cáng tre kẽo kẹt đưa chiếc kiệu lướt qua con ngõ hẹp.
  • Bức họa cũ vẽ chiếc kiệu son như giữ lại hơi thở triều đại đã tàn.
  • Giữa phố hiện đại, một chiếc kiệu diễn xướng bỗng gợi nhịp xưa trở lại.
Nghĩa 3: Khiêng đi bằng kiệu.
Nghĩa 4: Chum to, miệng rộng.
Nghĩa 5: Lối chơi bài dùng quân bài tổ tôm, chơi hai người, tính điểm được thua.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông dạy cháu cách chơi kiệu bằng bộ bài lạ.
  • Hai ông ngồi đánh kiệu dưới gốc bàng.
  • Bộ bài kiệu có nhiều quân vẽ chữ đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiều vắng, mấy bác mở ván kiệu cho vui chuyện.
  • Luật kiệu nghe đơn giản nhưng chơi mới thấy khó.
  • Ông nội kể hồi trẻ hay đánh kiệu với bạn ở đình làng.
3
Người trưởng thành
  • Họ gọi nhau ra hiên, trải chiếu, vào ván kiệu.
  • Tiếng quân bài chạm xuống, ván kiệu dần nghiêng về một phía.
  • Trong khói trà nóng, cuộc kiệu là cái cớ để hàn huyên tuổi tác.
  • Nhiều trò chơi mới lên ngôi, kiệu lùi về ký ức của những buổi trưa hè.
Nghĩa 6: Đồ dùng để rước thần thánh, giống như cái kiệu, được sơn son thếp vàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Đình làng có kiệu rước thần sơn son thếp vàng.
  • Các chú khiêng kiệu đi vòng quanh sân đình.
  • Kiệu đặt bài vị rất trang trọng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mỗi mùa lễ hội, dân làng lau chùi kiệu cho bóng loáng.
  • Tiếng chiêng trống nổi lên, kiệu ra khỏi hậu cung.
  • Kiệu rước sáng rực dưới nắng, sắc vàng đỏ nổi bật.
3
Người trưởng thành
  • Kiệu rước được đặt giữa gian giữa, hương khói nghi ngút.
  • Bàn tay già nâng niu từng nét chạm trổ trên kiệu như chạm vào lịch sử.
  • Đoàn người theo kiệu, bước chân đồng điệu với nhịp trống linh thiêng.
  • Khi kiệu quay đầu, ai nấy tự khép áo, lòng dấy lên một mối kính tin.
Nghĩa 7: (khẩu ngữ). Công kênh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây thuộc họ hành tỏi, củ thường dùng để muối dưa.
Nghĩa 2: Phương tiện thời trước dùng để khiêng người đi đường, gồm một ghế ngồi có mui che.
Nghĩa 3: Khiêng đi bằng kiệu.
Nghĩa 4: Chum to, miệng rộng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kiệu Trung tính, chỉ một loại đồ đựng. Ví dụ:
chum Trung tính, chỉ loại đồ đựng bằng sành, miệng rộng, bụng phình. Ví dụ: Đựng nước vào chum.
vại Trung tính, chỉ loại đồ đựng bằng sành, to hơn chum, thường dùng để muối dưa, cà. Ví dụ: Muối dưa vào vại.
Nghĩa 5: Lối chơi bài dùng quân bài tổ tôm, chơi hai người, tính điểm được thua.
Nghĩa 6: Đồ dùng để rước thần thánh, giống như cái kiệu, được sơn son thếp vàng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kiệu Trang trọng, chỉ một vật phẩm nghi lễ. Ví dụ: Kiệu rước được đặt giữa gian giữa, hương khói nghi ngút.
long đình Trang trọng, chỉ kiệu rước thần thánh, có trang trí rồng. Ví dụ: Rước long đình trong lễ hội.
Nghĩa 7: (khẩu ngữ). Công kênh.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kiệu Khẩu ngữ, chỉ hành động bế, vác người khác lên cao. Ví dụ:
công kênh Khẩu ngữ, chỉ hành động bế, vác người khác lên cao, thường là trẻ con. Ví dụ: Bố công kênh con trên vai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động công kênh hoặc trong các dịp lễ hội có rước kiệu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả các phong tục truyền thống hoặc trong các nghiên cứu về văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả phong tục, lễ hội truyền thống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngành nông nghiệp (cây kiệu) hoặc nghiên cứu văn hóa dân gian (kiệu rước).
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng khi nói về các nghi lễ truyền thống.
  • Thân mật, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ để chỉ hành động công kênh.
  • Phong cách cổ điển khi nhắc đến phương tiện di chuyển thời xưa.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các phong tục, lễ hội truyền thống hoặc trong ngữ cảnh nông nghiệp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại khi không liên quan đến văn hóa hoặc lịch sử.
  • Có thể thay thế bằng từ "công kênh" trong khẩu ngữ để chỉ hành động nâng đỡ ai đó.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "kiệu" chỉ hành động công kênh và "kiệu" chỉ phương tiện di chuyển.
  • Khác biệt với "kiệu" trong nghĩa cây trồng, cần chú ý ngữ cảnh để hiểu đúng.
  • Chú ý cách phát âm và ngữ điệu để tránh nhầm lẫn với các từ đồng âm khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, có thể làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: "một cái kiệu", "kiệu lớn"). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: "kiệu người đi").
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với danh từ chỉ người hoặc vật.