Hành

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
cn. hành ta. Cây thân ngầm, hình dẹp, mang nhiều lá mọng nước xếp úp vào nhau thành một khối hình củ, dùng làm gia vị.
Ví dụ: Tôi mua bó hành tươi ở chợ.
2.
động từ
Làm cho khổ sở.
Ví dụ: Công việc dở dang hành tôi cả tuần.
3.
động từ
(kết hợp hạn chế, đi đôi với học). Thực hành (nói tắt).
Ví dụ: Tôi tin vào việc học đi đôi với hành.
Nghĩa 1: cn. hành ta. Cây thân ngầm, hình dẹp, mang nhiều lá mọng nước xếp úp vào nhau thành một khối hình củ, dùng làm gia vị.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ thái hành để nấu canh ngọt hơn.
  • Em trồng vài củ hành trong chậu nhỏ ngoài hiên.
  • Mùi hành phi thơm làm cả nhà thấy đói.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hành lá rắc lên bát phở giúp dậy mùi và cân bằng vị béo.
  • Cậu bạn nói chỉ cần ít hành phi là món trứng đã khác hẳn.
  • Bà ngoại bảo hành gặp mưa dễ úng, phải xới đất cho thoáng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi mua bó hành tươi ở chợ.
  • Hành non chạm chảo nóng, mùi thơm dâng lên như gọi bữa cơm chiều.
  • Củ hành bóc từng lớp, mắt cay mà lòng lại thấy ấm chuyện bếp nhà.
  • Một ít hành băm có thể cứu cả nồi canh nhạt nhẽo.
Nghĩa 2: Làm cho khổ sở.
1
Học sinh tiểu học
  • Đừng bắt bạn trực nhật một mình kẻo bạn bị hành.
  • Đi giày chật quá, đôi chân em bị hành cả ngày.
  • Bài tập quá nhiều có thể hành tụi nhỏ mệt mỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn cảm sốt hành tôi suốt đêm, nằm mà cứ run.
  • Đường tắc hành mọi người trễ giờ kiểm tra.
  • Thói trì hoãn cứ hành mình bằng những phút lo lắng cuối cùng.
3
Người trưởng thành
  • Công việc dở dang hành tôi cả tuần.
  • Những thủ tục rườm rà có thể hành người dân tới kiệt sức.
  • Nỗi nhớ hành ta bằng những khoảng lặng không tên.
  • Điều chưa dám nói ra hành mối quan hệ bằng một lớp sương ngại ngần.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế, đi đôi với học). Thực hành (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bảo phải học đi đôi với hành để làm bài tốt.
  • Bạn Lan học xong liền hành bằng cách làm thí nghiệm nhỏ.
  • Em ghi nhớ công thức rồi hành ngay trong vở bài tập.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy nhắc: kiến thức chỉ sáng lên khi ta chịu học và hành.
  • Nhóm tập luyện, vừa học vừa hành để hoàn thành mô hình khoa học.
  • Bạn ôn lý thuyết xong, xuống phòng thí nghiệm để hành cho chắc.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tin vào việc học đi đôi với hành.
  • Lý thuyết không bước ra đời sống thì học mà không hành chỉ là cất vào ngăn kéo.
  • Có lúc phải dừng đọc tiếp và hành, cho đôi tay nhớ đường đi của ý tưởng.
  • Ở nơi làm việc, học từ sai sót và hành ngay giúp kinh nghiệm bền chặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: cn. hành ta. Cây thân ngầm, hình dẹp, mang nhiều lá mọng nước xếp úp vào nhau thành một khối hình củ, dùng làm gia vị.
Nghĩa 2: Làm cho khổ sở.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hành Diễn tả hành động gây đau đớn, khó chịu về thể xác hoặc tinh thần một cách dai dẳng, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Công việc dở dang hành tôi cả tuần.
hành hạ Mạnh, tiêu cực, chỉ sự gây đau đớn thể xác hoặc tinh thần tàn nhẫn, kéo dài. Ví dụ: Anh ta hành hạ con vật tội nghiệp bằng cách bỏ đói.
an ủi Trung tính, thể hiện sự xoa dịu nỗi đau, buồn phiền, mang lại sự bình tâm. Ví dụ: Cô ấy an ủi đứa trẻ đang khóc bằng những lời lẽ dịu dàng.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế, đi đôi với học). Thực hành (nói tắt).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc làm cho ai đó khổ sở hoặc trong cụm từ "học hành".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các cụm từ cố định như "học hành".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự khổ sở.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự khổ sở.
  • Trong cụm từ "học hành", mang sắc thái trung tính, chỉ hoạt động học tập.
  • Phong cách sử dụng thường là khẩu ngữ hoặc trong các cụm từ cố định.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khổ sở hoặc trong các cụm từ cố định như "học hành".
  • Tránh dùng một mình trong văn bản trang trọng nếu không có ngữ cảnh rõ ràng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tạo thành cụm từ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác như "hành" (hành động).
  • Trong cụm từ "học hành", "hành" không mang nghĩa tiêu cực.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa khi sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Hành" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Hành" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "hành" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "hành" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hành động", "hành xử".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "hành" thường kết hợp với lượng từ (một, vài) hoặc tính từ (tươi, khô). Khi là động từ, "hành" thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian (nhanh chóng, thường xuyên).
tỏi gừng ớt rau củ gia vị thực phẩm cây tra tấn