Cáng đáng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nhận lấy và làm, coi như nghĩa vụ của mình (nói về công việc khó khăn).
Ví dụ: Cô ấy cáng đáng toàn bộ hồ sơ gấp để kịp hạn.
Nghĩa: Nhận lấy và làm, coi như nghĩa vụ của mình (nói về công việc khó khăn).
1
Học sinh tiểu học
  • Anh Hai cáng đáng việc chăm bà khi mẹ bận đi làm.
  • Cô chủ nhiệm cáng đáng lớp khi trường thiếu giáo viên.
  • Bố cáng đáng việc dậy sớm nấu cháo cho em ốm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chị cả cáng đáng chuyện tiền điện nước khi ba mẹ đi công tác dài ngày.
  • Bạn lớp trưởng lặng lẽ cáng đáng việc phân công trực nhật, dù ai nấy đều ngại.
  • Huấn luyện viên trẻ cáng đáng vị trí tạm quyền khi đội rối ren.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy cáng đáng toàn bộ hồ sơ gấp để kịp hạn.
  • Anh quyết định cáng đáng khoản nợ gia đình, coi đó là phần việc của mình.
  • Giữa ca trực hỗn loạn, y tá trưởng bình tĩnh cáng đáng tất cả khâu phân luồng.
  • Tuổi chưa lớn nhưng lòng tự trọng khiến cậu cáng đáng hậu quả do mình gây ra.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhận lấy và làm, coi như nghĩa vụ của mình (nói về công việc khó khăn).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cáng đáng Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh công việc, trách nhiệm nặng nề, đòi hỏi sự nỗ lực. Ví dụ: Cô ấy cáng đáng toàn bộ hồ sơ gấp để kịp hạn.
đảm đương Trung tính, trang trọng, thường dùng cho trách nhiệm lớn, công việc quan trọng. Ví dụ: Anh ấy đã đảm đương trọng trách của cả phòng ban.
gánh vác Trung tính, thường dùng cho công việc nặng nề, trách nhiệm lớn, có tính chất khó khăn, áp lực. Ví dụ: Cô ấy phải gánh vác mọi việc trong gia đình.
trốn tránh Tiêu cực, chỉ hành vi cố ý né tránh trách nhiệm, công việc khó khăn. Ví dụ: Anh ta luôn trốn tránh những công việc khó khăn.
đùn đẩy Tiêu cực, chỉ hành vi chuyển giao trách nhiệm, công việc của mình cho người khác. Ví dụ: Không ai muốn đùn đẩy trách nhiệm cho người khác.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đảm nhận trách nhiệm trong gia đình hoặc công việc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về quản lý, lãnh đạo hoặc các tình huống cần sự chịu trách nhiệm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả nhân vật có tinh thần trách nhiệm cao.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trách nhiệm và quyết tâm.
  • Thường mang sắc thái tích cực, khuyến khích.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đảm nhận trách nhiệm trong công việc khó khăn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến trách nhiệm hoặc công việc.
  • Thường dùng trong các tình huống cần sự quyết tâm và nỗ lực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "đảm đương" hoặc "gánh vác" nhưng "cáng đáng" thường nhấn mạnh hơn về sự khó khăn của công việc.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cáng đáng công việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ công việc hoặc trách nhiệm, ví dụ: "cáng đáng nhiệm vụ".