Be bét
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Bị giập nát đến mức không còn hình thù gì nữa.
Ví dụ:
Chiếc điện thoại rơi từ tầng ba xuống, vỡ nát be bét, không còn dùng được.
2.
tính từ
(Tình trạng sai sót, hư hỏng) nhiều và tồi tệ hết sức.
Ví dụ:
Tình hình tài chính của công ty đang be bét, cần có giải pháp cấp bách.
Nghĩa 1: Bị giập nát đến mức không còn hình thù gì nữa.
1
Học sinh tiểu học
- Quả cà chua rơi xuống đất be bét hết.
- Chiếc bánh kem bị bạn làm rơi nên trông be bét.
- Sau khi bị xe cán qua, con ếch tội nghiệp trông be bét.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hiện trường vụ tai nạn trông thật be bét, khiến ai nhìn cũng phải rùng mình.
- Sau trận mưa đá, vườn rau của bà bị dập nát be bét, không còn nhận ra hình dạng ban đầu.
- Cú va chạm mạnh khiến phần đầu xe máy bị biến dạng be bét, không thể sửa chữa được nữa.
3
Người trưởng thành
- Chiếc điện thoại rơi từ tầng ba xuống, vỡ nát be bét, không còn dùng được.
- Cuộc đời đôi khi cũng như một bức tranh bị xé toạc, be bét những mảnh vỡ không thể hàn gắn.
- Sau trận hỏa hoạn, mọi thứ trong căn nhà đều cháy rụi, đổ nát be bét, chỉ còn lại tro tàn.
- Những giấc mơ tan vỡ thường để lại một mớ cảm xúc be bét, khó lòng sắp xếp lại.
Nghĩa 2: (Tình trạng sai sót, hư hỏng) nhiều và tồi tệ hết sức.
1
Học sinh tiểu học
- Bài kiểm tra của bạn Nam sai be bét, cô giáo phải chấm lại.
- Phòng của em bừa bộn be bét, mẹ bảo phải dọn ngay.
- Trò chơi này khó quá, chúng tớ thua be bét luôn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kế hoạch tổ chức sự kiện bị sai sót be bét từ khâu chuẩn bị đến thực hiện, gây ra nhiều rắc rối.
- Sau khi đội bóng thua trận với tỉ số be bét, tinh thần toàn đội xuống dốc trầm trọng.
- Dự án nhóm của chúng tôi gặp phải nhiều vấn đề, mọi thứ trở nên be bét và khó kiểm soát.
3
Người trưởng thành
- Tình hình tài chính của công ty đang be bét, cần có giải pháp cấp bách.
- Mối quan hệ của họ trở nên be bét sau hàng loạt hiểu lầm và tranh cãi không ngừng.
- Hệ thống quản lý cũ kỹ khiến quy trình làm việc trở nên be bét, kém hiệu quả.
- Đôi khi, cuộc sống bỗng chốc trở nên be bét, đòi hỏi ta phải dũng cảm đối mặt và tìm cách vực dậy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bị giập nát đến mức không còn hình thù gì nữa.
Từ đồng nghĩa:
nát bét
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| be bét | Diễn tả mức độ hư hại vật lý nghiêm trọng, thảm khốc, thường mang sắc thái tiêu cực, ghê rợn. Ví dụ: Chiếc điện thoại rơi từ tầng ba xuống, vỡ nát be bét, không còn dùng được. |
| nát bét | Mức độ mạnh, diễn tả sự hư hại hoàn toàn, không còn hình dạng, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Quả cà chua bị giẫm nát bét. |
| nguyên vẹn | Trung tính, diễn tả trạng thái còn nguyên, không bị hư hại hay thay đổi. Ví dụ: Chiếc bình vẫn còn nguyên vẹn sau cú ngã. |
| lành lặn | Trung tính, diễn tả trạng thái không bị thương tích, hư hại, thường dùng cho người, vật. Ví dụ: Anh ấy trở về nhà lành lặn sau chuyến đi nguy hiểm. |
Nghĩa 2: (Tình trạng sai sót, hư hỏng) nhiều và tồi tệ hết sức.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
hoàn hảo chỉnh chu
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| be bét | Diễn tả tình trạng hỗn độn, sai sót nghiêm trọng, tồi tệ đến mức khó chấp nhận, thường mang sắc thái phê phán, tiêu cực. Ví dụ: Tình hình tài chính của công ty đang be bét, cần có giải pháp cấp bách. |
| bê bối | Mức độ mạnh, diễn tả tình trạng lộn xộn, sai trái nghiêm trọng, thường liên quan đến đạo đức, công việc, mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích. Ví dụ: Công việc quản lý dự án trở nên bê bối. |
| hoàn hảo | Mức độ tuyệt đối, diễn tả trạng thái không có bất kỳ sai sót hay khuyết điểm nào, mang sắc thái tích cực. Ví dụ: Kế hoạch được thực hiện một cách hoàn hảo. |
| chỉnh chu | Trung tính đến tích cực, diễn tả sự cẩn thận, tỉ mỉ, không có sai sót trong công việc, chuẩn bị. Ví dụ: Anh ấy luôn làm việc rất chỉnh chu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng vật lý hoặc tình huống tồi tệ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, sinh động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, thường là thất vọng hoặc chê trách.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ tồi tệ của sự việc.
- Tránh dùng trong các văn bản cần sự trang trọng hoặc chính thức.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc khi nói chuyện thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị lạm dụng trong giao tiếp hàng ngày, cần chú ý ngữ cảnh.
- Có thể bị nhầm lẫn với các từ miêu tả tình trạng tồi tệ khác, cần chú ý sắc thái.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh cụ thể để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật hoặc tình huống.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "quả táo be bét", "tình hình be bét".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ để chỉ đối tượng bị ảnh hưởng, hoặc với trạng từ để nhấn mạnh mức độ.





