Trắc nghiệm Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ Toán 8 Kết nối tri thức

Đề bài

Câu 1 :

Biểu đồ hình dưới dây cho biết tỉ lệ mỗi loại quả bán được của một cửa hàng.

Giả sử cửa hàng đó bán được 420kg quả các loại. Biểu đồ cột thể hiện số kg hoa quả mỗi loại bán được phù hợp là:

  • A
  • B
  • C
  • D
    Cả ba biểu đồ cột trên đều sai
Câu 2 :

Thống kê số người thích đi bộ; xe đạp; xe máy; ô tô của 1 xóm. Sau khi thống kê, người ta thu được kết quả số người thích đi ô tô, xe máy, xe đạp, đi bộ lần lượt là 180 người, 60 người, 45 người, 15 người.

Người ta dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu thị tỉ lệ phần trăm số người thích đi các loại xe. Nếu chia hình tròn thành 20 phần bằng nhau thì:

  • A
    Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 5%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 10 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • B
    Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 10%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 5 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • C
    Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 5%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 12 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • D
    Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 10%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 5 hình quạt chia sẵn liền nhau.
Câu 3 :

Một cửa tiệm nước buổi sáng bán các loại đồ uống: cà phê, trà sữa, sinh tố, nước ngọt và nước ép trái cây.

Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượng các loại đồ bán được như sau:

Ta có biểu đồ tranh thể hiện tỉ lệ phần trăm số lượng các loại đồ bán được trong một ngày của có dạng:

  • A
    2%
  • B
    4%
  • C
    6%
  • D
    5%
Câu 4 :

Cho biểu đồ cột kép như hình dưới đây:

Chọn đáp án đúng.  

  • A

    Bảng thống kê số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:

    Huy chương Vàng Bạc Đồng
    Số lượng 39 41 17
  • B

    Bảng thống kê số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:

    Huy chương Vàng Bạc Đồng
    Số lượng 39 14 33
  • C
    Biểu đồ cột thể hiện số huy chương của đoàn thể thao Mỹ là:
  • D
    Biểu đồ cột thể hiện số huy chương của đoàn thể thao Mỹ là:
Câu 5 :

Bảng thống kê sau cho biết dữ liệu về hoạt động trong giờ ra chơi của học sinh lớp 8A1 (mỗi học sinh chỉ thực hiện một hoạt động)

Biết các số liệu đưa ra trong bảng trên đều hợp lí.

Khi dùng biểu đồ quạt tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm số học sinh tham gia hoạt động trong giờ ra chơi, thì ta có biểu đồ đúng là:

  • A
  • B
  • C
  • D
    Cả ba biểu đồ trên đều không chính xác.
Câu 6 :

Muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta dùng:

  • A
    Biểu đồ tranh
  • B
    Biểu đồ đoạn thẳng
  • C
    Biểu đồ cột kép
  • D
    Biểu đồ tròn
Câu 7 :

Bảng thống kê sau đây cho biết thời lượng tự học tại nhà trong 5 ngày của bạn Tú

Dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp để biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê trên?

  • A
    Biểu đồ cột
  • B
    Biểu đồ đoạn thẳng
  • C
    Biểu đồ tranh
  • D
    Cả A, B đều đúng
Câu 8 :

Chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu về tuổi thọ trung bình ở một số quốc gia Đông Nam Á năm 2019.

(Theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới)

  • A
    Biểu đồ cột
  • B
    Biểu đồ đoạn thẳng
  • C
    Biểu đồ tranh
  • D
    Biểu đồ cột kép
Câu 9 :

Biểu đồ tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê nào dưới đây?

  • A
    Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam và nữ tại một số quốc gia trong khối Asean
  • B
    Bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8
  • C
    Bảng thống kê về độ tuổi trung bình của người Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2020
  • D
    Bảng thống kê về số huy chương vàng, số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt Nam trong Sea Games 22
Câu 10 :

Biểu đồ cột biểu diễn số học sinh chọn các loại nước trong buổi liên hoan để uống gồm: nước cam, nước dừa, nước chanh, nước mía, mỗi học sinh đều đã uống đúng một loại nước:

Trong biểu đồ trên, số người thích nước chanh là:

  • A
    12 người
  • B
    8 người
  • C
    11 người
  • D
    5 người
Câu 11 :

Biểu đồ quạt tròn trong hình dưới đây biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) diện tích của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam Cực so với tổng diện tích của cả sáu châu lục đó:

(Nguồn: https: //vi.wikipedia.org)

Châu Phi chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích của cả sáu châu lục?

  • A
    6%
  • B
    7%
  • C
    20%
  • D
    28%
Câu 12 :

Biểu đồ đoạn thẳng ở hình bên biểu diễn nhiệt độ ở Lào Cai được cập nhật trong ngày 26/12/2022:

Nhiệt độ ở Lào Cai đạt 18oC lúc:

  • A
    7 giờ
  • B
    10 giờ
  • C
    16 giờ
  • D
    19 giờ
Câu 13 :

Thống kê số sản phẩm bán được trong các tháng 1, 2, 3 của một cửa hàng lần lượt là 58, 42, 40 (đơn vị: chiếc). Bảng thống kê dữ liệu trên là:

  • A
    Tháng 1 2 3
    Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 58 42 40
  • B
    Tháng 1 2 3
    Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 58 40 42

     

  • C
    Tháng 1 2 3
    Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 42 40 58

     

  • D
    Tháng 1 2 3
    Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 40 58 42

     

Câu 14 :

Biểu đồ cột kép biểu diễn diện tích gieo trồng sắn của Bình Thuận và Bình Phước trong các năm 2018; 2019; 2020 (đơn vị: Nghìn ha).

(Nguồn: Niêm giám thống kê 2021, NXB Thống kê, 2021).

Chọn đáp án đúng.

  • A
    Diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 10,3 nghìn ha, của Bình Phước là 26,4 nghìn ha
  • B
    Diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 26,4 nghìn ha, của Bình Phước là 10,3 nghìn ha
  • C
    Diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 25,7 nghìn ha, của Bình Phước là 13,6 nghìn ha
  • D
    Diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 13,6 nghìn ha, của Bình Phước là 25,7 nghìn ha
Câu 15 :

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 1 000 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng 6 thu được kết quả như sau:

Nếu ta muốn biểu diễn tỉ lệ người trẻ tuổi trong tổng số 1 000 người được hỏi theo số cuốn sách họ đã đọc trong tháng 6 thì nên dùng biểu đồ:

  • A
    Biểu đồ cột kép
  • B
    Biểu đồ đoạn thẳng
  • C
    Biểu đồ hình quạt tròn
  • D
    Cả A, B, C đều phù hợp
Câu 16 :

Bảng thống kê bên cho biết số lượng khách đánh giá chất lượng dịch vụ của một khách sạn:

Chọn đáp án đúng:

  • A
    Có 5 đánh giá rất tốt
  • B
    Có 20 đánh giá rất tốt
  • C
    Có 10 đánh giá rất tốt
  • D
    Có 6 đánh giá rất tốt
Câu 17 :

Các bảng thống kê ở các đáp án dưới đây đều thể hiện dự báo về số người cao tuổi đến năm 2049. Bảng thống kê ở đáp án nào có số người cao tuổi vào năm 2049 là 22,29 triệu người?

  • A
  • B
  • C
  • D
Câu 18 :

Khối 8 tổ chức giải bóng đá với 5 đội bóng tham dự là các đội bóng của các lớp A, B, C, D, E. Trước khi giải đấu diễn ra, Bắc đã thực hiện khảo sát dự đoán của các bạn về về độ bóng vô địch và thu được kết quả như sau: A, B, A, A, A, A, A, B, D, B, E, D, D, A, A, B, D, E, C. Bảng nào dưới đây thống kê đúng về số lượng dự đoán vô địch cho mỗi đội?

  • A
  • B
  • C
  • D
Câu 19 :

Thống kê học sinh lớp 8A của một trường yêu thích các loại trái cây: Chuối; Cam; Lê; Măng cụt. Sau khi bình xét tỉ lệ phần trăm các trái cây yêu thích của học sinh lớp 8A theo mỗi loại trái cây: Chuối; Cam; Lê; Măng cụt lần lượt là: 20 %; 20 %; 30 %; 30 %. Để biểu diễn dữ liệu cho ở trên, người ta dùng biểu đồ quạt tròn được chia sẵn như hình vẽ dưới đây, mỗi hình quạt ứng với 10%

Chọn đáp án đúng.

  • A
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Măng cụt ta tô màu 2 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • B
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Măng cụt ta tô màu 3 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • C
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Cam ta tô màu 3 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • D
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Cam ta tô màu 4 hình quạt chia sẵn liền nhau.
Câu 20 :

Biểu đồ cột ở hình vẽ bên biểu diễn tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài của nước ta (tính theo tỉ số phần trăm).

Người ta dùng biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ liệu thống kê trên. Biết rằng hình quạt tròn biểu diễn dữ liệu ở hình dưới đã chia sẵn thành các hình quạt, mỗi hình quạt ứng với 5%.

Chọn đáp án đúng

  • A
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Dầu ta tô màu 9 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • B
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Dầu ta tô màu 8 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • C
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Sắt ta tô màu 3 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • D
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Sắt ta tô màu 2 hình quạt chia sẵn liền nhau.
Câu 21 :

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 1 000 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng trước thu được kết quả như sau

Người ta muốn dùng biểu đồ quạt tròn để biểu diễn tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi trong tổng số 1 000 người được hỏi theo số cuốn sách họ đã đọc tháng trước. Biểu đồ đó có dạng như hình dưới đây:

Chọn câu trả lời đúng.

  • A
    Phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc trên 2 cuốn sách, chiếm 50%
  • B
    Phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc 1 – 2 cuốn sách, chiếm 50%
  • C
    Phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc 1 – 2 cuốn sách, chiếm 60%
  • D
    Phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc trên 2 cuốn sách, chiếm 55%
Câu 22 :

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng các bạn lớp 8A yêu thích các món ăn sáng.

Chọn đáp án đúng.

  • A
    Có 2 bạn thích ăn phở
  • B
    Có 4 bạn thích ăn bánh mì
  • C
    Có 10 bạn thích ăn phở
  • D
    Có 12 bạn thích ăn bánh mì
Câu 23 :

Biểu đồ cột kép ở hình bên biểu diễn trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sản phẩm (sp) gỗ trong 15 ngày đầu năm 2023 và cùng kỳ năm 2022.   (Nguồn: Tổng cục hải quan)

Bảng số liệu trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng trên trong 15 ngày đầu năm 2023 và cùng kỳ năm 2022 (đơn vị: Tỷ USD) là:

  • A
  • B
  • C
  • D
Câu 24 :

Thống kê mật độ dân số năm 2021 của các tỉnh, thành phố: Bắc Ninh; Hải Phòng; Ninh Bình; Quảng Ninh lần lượt là 1778; 1358; 714; 218. (Đơn vị: người/km2)

Chọn đáp án đúng nhất.

  • A

    Bảng bảng thống kê mật độ dân số năm 2021 của các tỉnh, thành phố là:

  • B
    Biểu đồ cột biểu diễn mật độ dân số năm 2021 của các tỉnh, thành phố trên là:
  • C
    Cả A, B đều đúng
  • D
    Cả A, B đều sai
Câu 25 :

Một giáo viên dạy Thể dục đã thống kê thời gian chạy 100m (tính theo giây) của 20 học sinh nam và ghi lại số liệu ban đầu như sau:

Cho hai biểu đồ sau:

Biểu đồ 1:

Biểu đồ 2:

Chọn câu trả lời đúng nhất: Biểu đồ nào biểu diễn đúng dữ liệu trong bảng trên?

  • A
    Biểu đồ 1
  • B
    Biểu đồ 2
  • C
    Biểu đồ 1, biểu đồ 2
  • D
    Cả hai biểu đồ đều sai

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Biểu đồ hình dưới dây cho biết tỉ lệ mỗi loại quả bán được của một cửa hàng.

Giả sử cửa hàng đó bán được 420kg quả các loại. Biểu đồ cột thể hiện số kg hoa quả mỗi loại bán được phù hợp là:

  • A
  • B
  • C
  • D
    Cả ba biểu đồ cột trên đều sai

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức biểu diễn một tập dữ liệu theo những cách khác nhau.
Lời giải chi tiết :

Số kg chuối bán được là: \(420.20\%  = 84\left( {kg} \right)\)

Số kg cam bán được là: \(420.20\%  = 84\left( {kg} \right)\)

Số kg lê bán được là: \(420.30\%  = 126\left( {kg} \right)\)

Số kg măng cụt bán được là: \(420.30\%  = 126\left( {kg} \right)\)

Do đó, ta có biểu đồ cột là:

Do đó, ta chọn đáp án B

Câu 2 :

Thống kê số người thích đi bộ; xe đạp; xe máy; ô tô của 1 xóm. Sau khi thống kê, người ta thu được kết quả số người thích đi ô tô, xe máy, xe đạp, đi bộ lần lượt là 180 người, 60 người, 45 người, 15 người.

Người ta dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu thị tỉ lệ phần trăm số người thích đi các loại xe. Nếu chia hình tròn thành 20 phần bằng nhau thì:

  • A
    Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 5%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 10 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • B
    Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 10%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 5 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • C
    Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 5%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 12 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • D
    Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 10%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 5 hình quạt chia sẵn liền nhau.

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Tổng số người tham gia là: \(180 + 60 + 45 + 15 = 300\) (người)

Tỉ số phần trăm số người thích đi ô tô là: \(\frac{{180}}{{300}} = 60\% \)

Vì hình tròn được chia làm 20 phần bằng nhau, coi cả hình tròn là 100%, khi đó mỗi hình quạt nhỏ ứng với: \(100\% :20 = 5\% \)

Vì \(60\%  = 5\%.12 \) nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 12 hình quạt chia sẵn liền nhau.

Câu 3 :

Một cửa tiệm nước buổi sáng bán các loại đồ uống: cà phê, trà sữa, sinh tố, nước ngọt và nước ép trái cây.

Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượng các loại đồ bán được như sau:

Ta có biểu đồ tranh thể hiện tỉ lệ phần trăm số lượng các loại đồ bán được trong một ngày của có dạng:

  • A
    2%
  • B
    4%
  • C
    6%
  • D
    5%

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Bảng thống kê tỉ lệ phần trăm các loại đồ bán được như sau:

Câu 4 :

Cho biểu đồ cột kép như hình dưới đây:

Chọn đáp án đúng.  

  • A

    Bảng thống kê số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:

    Huy chương Vàng Bạc Đồng
    Số lượng 39 41 17
  • B

    Bảng thống kê số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:

    Huy chương Vàng Bạc Đồng
    Số lượng 39 14 33
  • C
    Biểu đồ cột thể hiện số huy chương của đoàn thể thao Mỹ là:
  • D
    Biểu đồ cột thể hiện số huy chương của đoàn thể thao Mỹ là:

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức biểu diễn một tập dữ liệu theo những cách khác nhau
Lời giải chi tiết :

Bảng thống kê số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:

Huy chương Vàng Bạc Đồng
Số lượng 39 41 33

Biểu đồ cột thể hiện số huy chương của đoàn thể thao Mỹ là:

Câu 5 :

Bảng thống kê sau cho biết dữ liệu về hoạt động trong giờ ra chơi của học sinh lớp 8A1 (mỗi học sinh chỉ thực hiện một hoạt động)

Biết các số liệu đưa ra trong bảng trên đều hợp lí.

Khi dùng biểu đồ quạt tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm số học sinh tham gia hoạt động trong giờ ra chơi, thì ta có biểu đồ đúng là:

  • A
  • B
  • C
  • D
    Cả ba biểu đồ trên đều không chính xác.

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Tổng số học sinh của lớp là: \(x + x + 1 + 2x + 3x + 4x + x + 3 = 12x + 4\) (học sinh)

Vì số học sinh chơi cầu lông chiếm 15% số học sinh cả lớp nên ta có:

\(2x:\left( {12x + 4} \right) = 15\% \)

\(\frac{x}{{6x + 2}} = \frac{3}{{20}}\)

\(20x = 18x + 6\)

\(2x = 6\)

\(x = 3\)

Do đó, ta có bảng

Do đó, ta có biểu đồ quạt tròn phù hợp là:

Câu 6 :

Muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta dùng:

  • A
    Biểu đồ tranh
  • B
    Biểu đồ đoạn thẳng
  • C
    Biểu đồ cột kép
  • D
    Biểu đồ tròn

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu: Biểu đồ cho chúng ta hình ảnh cụ thể về số liệu. Việc chọn loại biểu đồ phù hợp sẽ giúp ta thể hiện số liệu thống kê một cách rõ ràng, trực quan và dễ hiểu.

+ Ta thường chọn biểu đồ tranh khi số liệu ở dạng đơn giản và muốn tạo sự lôi cuốn, thu hút bằng hình ảnh
+ Với những số liệu phức tạp hơn, số liệu lớn, sự sai khác giữa các số liệu cũng lớn và để thuận tiện cho việc so sánh thì ta thường chọn biểu đồ cột

+ Nếu muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta ghép hai biểu đồ cột thành một biểu đồ cột kép.

+ Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể, người ta thường sử dụng biểu đồ hình quạt tròn.

+ Khi biểu diễn sự thay đổi của từng loại số liệu của một đối tượng theo thời gian, người ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.

Lời giải chi tiết :
Muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta dùng biểu đồ cột kép
Câu 7 :

Bảng thống kê sau đây cho biết thời lượng tự học tại nhà trong 5 ngày của bạn Tú

Dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp để biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê trên?

  • A
    Biểu đồ cột
  • B
    Biểu đồ đoạn thẳng
  • C
    Biểu đồ tranh
  • D
    Cả A, B đều đúng

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu: Biểu đồ cho chúng ta hình ảnh cụ thể về số liệu. Việc chọn loại biểu đồ phù hợp sẽ giúp ta thể hiện số liệu thống kê một cách rõ ràng, trực quan và dễ hiểu.

+ Ta thường chọn biểu đồ tranh khi số liệu ở dạng đơn giản và muốn tạo sự lôi cuốn, thu hút bằng hình ảnh
+ Với những số liệu phức tạp hơn, số liệu lớn, sự sai khác giữa các số liệu cũng lớn và để thuận tiện cho việc so sánh thì ta thường chọn biểu đồ cột

+ Nếu muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta ghép hai biểu đồ cột thành một biểu đồ cột kép.

+ Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể, người ta thường sử dụng biểu đồ hình quạt tròn.

+ Khi biểu diễn sự thay đổi của từng loại số liệu của một đối tượng theo thời gian, người ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.

Lời giải chi tiết :

Ta có thể dùng biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ liệu trên.

Câu 8 :

Chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu về tuổi thọ trung bình ở một số quốc gia Đông Nam Á năm 2019.

(Theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới)

  • A
    Biểu đồ cột
  • B
    Biểu đồ đoạn thẳng
  • C
    Biểu đồ tranh
  • D
    Biểu đồ cột kép

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu: Biểu đồ cho chúng ta hình ảnh cụ thể về số liệu. Việc chọn loại biểu đồ phù hợp sẽ giúp ta thể hiện số liệu thống kê một cách rõ ràng, trực quan và dễ hiểu.

+ Ta thường chọn biểu đồ tranh khi số liệu ở dạng đơn giản và muốn tạo sự lôi cuốn, thu hút bằng hình ảnh
+ Với những số liệu phức tạp hơn, số liệu lớn, sự sai khác giữa các số liệu cũng lớn và để thuận tiện cho việc so sánh thì ta thường chọn biểu đồ cột

+ Nếu muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta ghép hai biểu đồ cột thành một biểu đồ cột kép.

+ Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể, người ta thường sử dụng biểu đồ hình quạt tròn.

+ Khi biểu diễn sự thay đổi của từng loại số liệu của một đối tượng theo thời gian, người ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.  

Lời giải chi tiết :
Tuổi thọ trung bình của các quốc gia không phải là các số nguyên nên biểu đồ tranh không phù hợp, không thể dùng biểu đồ đoạn thẳng vì dữ liệu tuổi thọ trung bình không thay đổi theo thời gian, dữ liệu này không có một cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại nên không dùng biểu đồ cột kép. Ta nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu này
Câu 9 :

Biểu đồ tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê nào dưới đây?

  • A
    Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam và nữ tại một số quốc gia trong khối Asean
  • B
    Bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8
  • C
    Bảng thống kê về độ tuổi trung bình của người Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2020
  • D
    Bảng thống kê về số huy chương vàng, số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt Nam trong Sea Games 22

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu: Biểu đồ cho chúng ta hình ảnh cụ thể về số liệu. Việc chọn loại biểu đồ phù hợp sẽ giúp ta thể hiện số liệu thống kê một cách rõ ràng, trực quan và dễ hiểu.

+ Ta thường chọn biểu đồ tranh khi số liệu ở dạng đơn giản và muốn tạo sự lôi cuốn, thu hút bằng hình ảnh
+ Với những số liệu phức tạp hơn, số liệu lớn, sự sai khác giữa các số liệu cũng lớn và để thuận tiện cho việc so sánh thì ta thường chọn biểu đồ cột

+ Nếu muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta ghép hai biểu đồ cột thành một biểu đồ cột kép.

+ Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể, người ta thường sử dụng biểu đồ hình quạt tròn.

+ Khi biểu diễn sự thay đổi của từng loại số liệu của một đối tượng theo thời gian, người ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.

Lời giải chi tiết :
Biểu đồ tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8.
Câu 10 :

Biểu đồ cột biểu diễn số học sinh chọn các loại nước trong buổi liên hoan để uống gồm: nước cam, nước dừa, nước chanh, nước mía, mỗi học sinh đều đã uống đúng một loại nước:

Trong biểu đồ trên, số người thích nước chanh là:

  • A
    12 người
  • B
    8 người
  • C
    11 người
  • D
    5 người

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Số người thích nước chanh là 11 người

Câu 11 :

Biểu đồ quạt tròn trong hình dưới đây biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) diện tích của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam Cực so với tổng diện tích của cả sáu châu lục đó:

(Nguồn: https: //vi.wikipedia.org)

Châu Phi chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích của cả sáu châu lục?

  • A
    6%
  • B
    7%
  • C
    20%
  • D
    28%

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Tỉ số phần trăm của diện tích châu Phi so với tổng diện tích của cả sáu châu lục là 20%.

Câu 12 :

Biểu đồ đoạn thẳng ở hình bên biểu diễn nhiệt độ ở Lào Cai được cập nhật trong ngày 26/12/2022:

Nhiệt độ ở Lào Cai đạt 18oC lúc:

  • A
    7 giờ
  • B
    10 giờ
  • C
    16 giờ
  • D
    19 giờ

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Nhiệt độ ở Lào Cai đạt 18oC lúc 19 giờ

Câu 13 :

Thống kê số sản phẩm bán được trong các tháng 1, 2, 3 của một cửa hàng lần lượt là 58, 42, 40 (đơn vị: chiếc). Bảng thống kê dữ liệu trên là:

  • A
    Tháng 1 2 3
    Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 58 42 40
  • B
    Tháng 1 2 3
    Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 58 40 42

     

  • C
    Tháng 1 2 3
    Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 42 40 58

     

  • D
    Tháng 1 2 3
    Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 40 58 42

     

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Bảng thống kê số sản phẩm bán được trong ba tháng 1, 2, 3

Tháng 1 2 3
Số sản phẩm bán được (đơn vị: chiếc) 58 42 40
Câu 14 :

Biểu đồ cột kép biểu diễn diện tích gieo trồng sắn của Bình Thuận và Bình Phước trong các năm 2018; 2019; 2020 (đơn vị: Nghìn ha).

(Nguồn: Niêm giám thống kê 2021, NXB Thống kê, 2021).

Chọn đáp án đúng.

  • A
    Diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 10,3 nghìn ha, của Bình Phước là 26,4 nghìn ha
  • B
    Diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 26,4 nghìn ha, của Bình Phước là 10,3 nghìn ha
  • C
    Diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 25,7 nghìn ha, của Bình Phước là 13,6 nghìn ha
  • D
    Diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 13,6 nghìn ha, của Bình Phước là 25,7 nghìn ha

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Nhìn vào đồ biểu đồ ta thấy, diện tích trồng sắn của Bình Thuận năm 2019 là 26,4 nghìn ha, của Bình Phước là 10,3 nghìn ha

Câu 15 :

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 1 000 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng 6 thu được kết quả như sau:

Nếu ta muốn biểu diễn tỉ lệ người trẻ tuổi trong tổng số 1 000 người được hỏi theo số cuốn sách họ đã đọc trong tháng 6 thì nên dùng biểu đồ:

  • A
    Biểu đồ cột kép
  • B
    Biểu đồ đoạn thẳng
  • C
    Biểu đồ hình quạt tròn
  • D
    Cả A, B, C đều phù hợp

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về lựa chọn dạng biểu đồ để biểu diễn dữ liệu: Biểu đồ cho chúng ta hình ảnh cụ thể về số liệu. Việc chọn loại biểu đồ phù hợp sẽ giúp ta thể hiện số liệu thống kê một cách rõ ràng, trực quan và dễ hiểu.

+ Ta thường chọn biểu đồ tranh khi số liệu ở dạng đơn giản và muốn tạo sự lôi cuốn, thu hút bằng hình ảnh
+ Với những số liệu phức tạp hơn, số liệu lớn, sự sai khác giữa các số liệu cũng lớn và để thuận tiện cho việc so sánh thì ta thường chọn biểu đồ cột

+ Nếu muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta ghép hai biểu đồ cột thành một biểu đồ cột kép.

+ Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể, người ta thường sử dụng biểu đồ hình quạt tròn.

+ Khi biểu diễn sự thay đổi của từng loại số liệu của một đối tượng theo thời gian, người ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.   

Lời giải chi tiết :

Vì muốn biểu diễn tỉ lệ là liên quan đến tỉ lệ phần trăm nên ta nên sử dụng biểu đồ hình quạt tròn.

Câu 16 :

Bảng thống kê bên cho biết số lượng khách đánh giá chất lượng dịch vụ của một khách sạn:

Chọn đáp án đúng:

  • A
    Có 5 đánh giá rất tốt
  • B
    Có 20 đánh giá rất tốt
  • C
    Có 10 đánh giá rất tốt
  • D
    Có 6 đánh giá rất tốt

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Dựa vào bảng thống kê ta thấy có 5 đánh giá rất tốt.

Câu 17 :

Các bảng thống kê ở các đáp án dưới đây đều thể hiện dự báo về số người cao tuổi đến năm 2049. Bảng thống kê ở đáp án nào có số người cao tuổi vào năm 2049 là 22,29 triệu người?

  • A
  • B
  • C
  • D

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Bảng thống kê ở đáp án D có số người cao tuổi vào năm 2049 là 22,29 triệu người.

Câu 18 :

Khối 8 tổ chức giải bóng đá với 5 đội bóng tham dự là các đội bóng của các lớp A, B, C, D, E. Trước khi giải đấu diễn ra, Bắc đã thực hiện khảo sát dự đoán của các bạn về về độ bóng vô địch và thu được kết quả như sau: A, B, A, A, A, A, A, B, D, B, E, D, D, A, A, B, D, E, C. Bảng nào dưới đây thống kê đúng về số lượng dự đoán vô địch cho mỗi đội?

  • A
  • B
  • C
  • D

Đáp án : A

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Từ kết quả trên ta thấy có 8 dự đoán đội bóng lớp 8A vô địch, 4 dự đoán lớp 8B vô địch, 1 dự đoán lớp 8C vô địch, 4 dự đoán lớp 8B vô địch, 2 dự đoán lớp 8E vô địch.

Do đó, bảng thống kê về số lượng dự đoán vô địch cho mỗi đội là:

Câu 19 :

Thống kê học sinh lớp 8A của một trường yêu thích các loại trái cây: Chuối; Cam; Lê; Măng cụt. Sau khi bình xét tỉ lệ phần trăm các trái cây yêu thích của học sinh lớp 8A theo mỗi loại trái cây: Chuối; Cam; Lê; Măng cụt lần lượt là: 20 %; 20 %; 30 %; 30 %. Để biểu diễn dữ liệu cho ở trên, người ta dùng biểu đồ quạt tròn được chia sẵn như hình vẽ dưới đây, mỗi hình quạt ứng với 10%

Chọn đáp án đúng.

  • A
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Măng cụt ta tô màu 2 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • B
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Măng cụt ta tô màu 3 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • C
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Cam ta tô màu 3 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • D
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Cam ta tô màu 4 hình quạt chia sẵn liền nhau.

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

1 phần hình quạt ứng với 10%

Tỉ lệ phần trăm Măng cụt là \(30\%  = 10\% .3\) nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Măng cụt ta tô màu 3 hình quạt chia sẵn liền nhau

Tỉ lệ phần trăm Cam là \(20\%  = 10\% .2\) nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Cam ta tô màu 2 hình quạt chia sẵn liền nhau

Câu 20 :

Biểu đồ cột ở hình vẽ bên biểu diễn tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài của nước ta (tính theo tỉ số phần trăm).

Người ta dùng biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các dữ liệu thống kê trên. Biết rằng hình quạt tròn biểu diễn dữ liệu ở hình dưới đã chia sẵn thành các hình quạt, mỗi hình quạt ứng với 5%.

Chọn đáp án đúng

  • A
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Dầu ta tô màu 9 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • B
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Dầu ta tô màu 8 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • C
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Sắt ta tô màu 3 hình quạt chia sẵn liền nhau.
  • D
    Để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Sắt ta tô màu 2 hình quạt chia sẵn liền nhau.

Đáp án : D

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức biểu diễn một tập dữ liệu theo những cách khác nhau.
Lời giải chi tiết :

Vì 1 phần hình quạt ứng với 5%

Dựa vào biểu đồ cột ta thấy:

Tỉ lệ phần trăm Dầu là: \(60\%  = 12.5\% \) nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Dầu ta tô màu 12 hình quạt chia sẵn liền nhau  

Tỉ lệ phần trăm Sắt là: \(10\%  = 2.5\% \) nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm Sắt ta tô màu 2 hình quạt chia sẵn liền nhau

Câu 21 :

Một nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 1 000 người trẻ tuổi về số cuốn sách đã đọc trong một tháng trước thu được kết quả như sau

Người ta muốn dùng biểu đồ quạt tròn để biểu diễn tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi trong tổng số 1 000 người được hỏi theo số cuốn sách họ đã đọc tháng trước. Biểu đồ đó có dạng như hình dưới đây:

Chọn câu trả lời đúng.

  • A
    Phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc trên 2 cuốn sách, chiếm 50%
  • B
    Phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc 1 – 2 cuốn sách, chiếm 50%
  • C
    Phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc 1 – 2 cuốn sách, chiếm 60%
  • D
    Phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc trên 2 cuốn sách, chiếm 55%

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi tháng trước không đọc cuốn sách nào là: \(\frac{{350}}{{1\;000}} = 35\% \)

Tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi tháng trước đọc 1 – 2 cuốn sách là: \(\frac{{500}}{{1\;000}} = 50\% \)

Tỉ lệ phần trăm số người trẻ tuổi tháng trước đọc trên 2 cuốn sách là: \(\frac{{150}}{{1\;000}} = 15\% \)

Do đó, phần màu vàng là tỉ lệ phần trăm người đọc 1 – 2 cuốn sách, chiếm 50%.

Câu 22 :

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng các bạn lớp 8A yêu thích các món ăn sáng.

Chọn đáp án đúng.

  • A
    Có 2 bạn thích ăn phở
  • B
    Có 4 bạn thích ăn bánh mì
  • C
    Có 10 bạn thích ăn phở
  • D
    Có 12 bạn thích ăn bánh mì

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Câu 23 :

Biểu đồ cột kép ở hình bên biểu diễn trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sản phẩm (sp) gỗ trong 15 ngày đầu năm 2023 và cùng kỳ năm 2022.   (Nguồn: Tổng cục hải quan)

Bảng số liệu trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng trên trong 15 ngày đầu năm 2023 và cùng kỳ năm 2022 (đơn vị: Tỷ USD) là:

  • A
  • B
  • C
  • D

Đáp án : B

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức về biểu diễn dữ liệu trên bảng và biểu đồ thống kê
Lời giải chi tiết :

Câu 24 :

Thống kê mật độ dân số năm 2021 của các tỉnh, thành phố: Bắc Ninh; Hải Phòng; Ninh Bình; Quảng Ninh lần lượt là 1778; 1358; 714; 218. (Đơn vị: người/km2)

Chọn đáp án đúng nhất.

  • A

    Bảng bảng thống kê mật độ dân số năm 2021 của các tỉnh, thành phố là:

  • B
    Biểu đồ cột biểu diễn mật độ dân số năm 2021 của các tỉnh, thành phố trên là:
  • C
    Cả A, B đều đúng
  • D
    Cả A, B đều sai

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức biểu diễn một tập dữ liệu theo những cách khác nhau.
Lời giải chi tiết :

Bảng bảng thống kê mật độ dân số năm 2021 của các tỉnh, thành phố là:

Biểu đồ cột biểu diễn mật độ dân số năm 2021 của các tỉnh, thành phố trên là:

Do đó, cả đáp án A và B đều đúng.

Câu 25 :

Một giáo viên dạy Thể dục đã thống kê thời gian chạy 100m (tính theo giây) của 20 học sinh nam và ghi lại số liệu ban đầu như sau:

Cho hai biểu đồ sau:

Biểu đồ 1:

Biểu đồ 2:

Chọn câu trả lời đúng nhất: Biểu đồ nào biểu diễn đúng dữ liệu trong bảng trên?

  • A
    Biểu đồ 1
  • B
    Biểu đồ 2
  • C
    Biểu đồ 1, biểu đồ 2
  • D
    Cả hai biểu đồ đều sai

Đáp án : C

Phương pháp giải :
Sử dụng kiến thức biểu diễn một tập dữ liệu theo những cách khác nhau.
Lời giải chi tiết :

Ta có bảng thống kê thời gian chạy của 20 học sinh nam:

Do đó, ta có biểu đồ cột biểu diễn thời gian chạy của 20 học sinh là:

Biểu đồ quạt tròn biểu diễn tỉ lệ thời gian chạy của 20 học sinh nam

Vậy cả hai biểu đồ trên đều biểu diễn đúng.

close