Giải VBT ngữ văn 7 bài Kiểm tra phần văn lớp 7 kì 2

Giải câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Kiểm tra phần văn lớp 7 kì 2 trang 127 VBT Ngữ văn 7 tập 2.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Câu 1 (trang 137 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Chọn chép lại một bài ca dao đã học hoặc đã sưu tầm được mà em thích. Phân tích tình cảm được diễn tả và những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài ca đó.

Lời giải chi tiết:

Ví dụ: chọn chép bài ca dao:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

- Hai dòng thơ đầu dùng nghệ thuật so sánh để ví “công cha nghĩa mẹ”, vốn là hai khái niệm khá trừu tượng thành cụ thể.

- Hai dòng sau là lời khuyên nhủ ân cần mà tha thiết. Nó nêu lên một thứ tình cảm mà con người phải quý trọng: “Trong trăm thứ đạo, đạo hiếu làm đầu". Dù có đi theo tôn giáo nào đi nữa thì cái đạo lớn nhất, tôn giáo lớn nhất là “thờ mẹ kính cha”.

Câu 2

Câu 2 (trang 137 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Chọn chép lại một bài thơ trữ tình thuộc phần văn học trung đại Việt Nam mà em thích và nêu lên những giá trị chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của bài thơ đó.

Lời giải chi tiết:

Bài thơ thuộc phần văn học trung đại Việt Nam: 

Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

- Nội dung của bài thơ: vừa miêu tả chính xác hình ảnh chiếc bánh trôi nước lại vừa kín đáo nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thủy chung, son sắt nhưng thân phận bất hạnh, lênh đênh, chìm nổi.

- Nghệ thuật: 

+ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

+ Ngôn ngữ thơ bình dị, thành ngữ, mô-típ dân gian

+ Sáng tạo trong việc xây dựng nhiều tầng ý nghĩa

Câu 3

Câu 3 (trang 129 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Chọn chép lại hai câu thơ Đường đã học (nếu có thể, cả phần phiên âm chữ Hán) và giải thích lí do vì sao mà em thích hai câu thơ đó.

Lời giải chi tiết:

Hai câu thơ: 

   Yên ba thâm xứ đàm quân sự

Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền

                                          (Trích Rằm tháng giêng – Hồ Chí Minh)

Lí do em thích hai câu thơ này:

- Hai câu thơ đã khắc họa một khung cảnh hết sức nên thơ và cũng cao cả. Trong khung cảnh đêm trăng đầy ý vị là hình ảnh vị cha gì kính yêu của dân tộc đang bàn việc quân - công việc quan trọng bậc nhất để có thể giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ.

Câu 4

Câu 4 (trang 129 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Chép lại hai câu thơ nói về vẻ đẹp của trăng trong hai bài thơ Cảnh khuyaRằm tháng giêng của Hồ Chí Minh. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả. Qua hình ảnh trăng, em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của Bác?

Lời giải chi tiết:

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa

Dạ bán quy lai, nguyệt mãn thuyền.

- Câu đầu không gian hẹp hơn. Nó gợi một nơi yên tĩnh giữa núi rừng. Trăng lồng vào trong lá cành của cây cổ thụ khiến cho vòm lá nơi tối nơi sáng, lóng lánh đan xen trăng và lá. Bóng trăng qua tầng cao của cổ thụ, tiếp tục lồng với hoa ở dưới thấp. Trăng đã hòa nhập, đã trở nên linh hồn cho tạo vật, nó lung linh kì ảo và kết hợp hoa lá xôn xao sự sống.

- Câu sau phảng phất thơ Đường. Câu thơ Trương Kế “Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền” gợi cảm giác rất buồn, rất lẻ loi thì câu thơ của Bác chủ động hơn. “Bác và các đồng chí của mình sau khi bàn việc quân giữa chốn thần tiên nơi khói sóng quây tụ trên sông đã “qui lai” (quay về). Con thuyền chở người đã trở thành con thuyền chở trăng.

=> Câu thơ nói về tâm hồn lạc quan phơi phới. Sau khi việc nước đã bàn, Bác tự cho phép hồn mình đắm đuôi với trăng rằm tháng giêng trên sông nước.

Câu 5

Câu 5 (trang 130 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Em cảm nhận được gì về tình cảm quê hương, đất nước của tác giả qua việc hồi tưởng hình ảnh mùa xuân trên đất Bắc trong bài Mùa xuân của tôi.

Lời giải chi tiết:

Tình yêu quê hương đất nước của tác giả qua việc hồi tưởng hình ảnh mùa xuân trên đất Bắc trong bài Mùa xuân của tôi:

+ Tác giả nhớ, tự hào về mùa xuân tươi đẹp ở quê hương, tác giả nhớ như in từng chuyển biến nhỏ của không gian, cuộc sống ở quê nhà khi xuân đến dù đã xa cách lâu ngày.

+ Thể hiện tình cảm gắn bó, nhớ nhung da diết với gia đình, với quê hương.

Câu 6

Câu 6 (trang 130 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Chọn chép lại hai câu tục ngữ mà em đã học hoặc sưu tầm được. Nêu lên ý nghĩa, giá trị của kinh nghiệm mà những câu tục ngữ ấy thể hiện. Có thể chọn hai câu có nội dung liên quan với nhau để cùng phân tích.

Lời giải chi tiết:

Hai câu tục ngữ:

Uống nước nhớ nguồn: nói về nguồn cội của mỗi người và khuyên răn con người sống với thái độ biết ơn.

Có chí thì nên: khẳng định về vị trí, tầm quan trọng trong ý chí của con người. Người có quyết tâm và ý chí sẽ giải quyết được tất cả mọi việc.

Câu 7

Câu 7 (trang 130 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Nêu lên luận điểm trong các văn bản nghị luận ở Bài 20, 21, 23.

Lời giải chi tiết:

Bài 20:

- Khẳng định tinh thần yêu nước và truyền thống quý báu của dân tộc.

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong quá khứ và hiện tại.

- Phát huy tinh thần yêu nước của dân tộc trong thực tế là nhiệm vụ quan trọng.

Bài 21:

Khẳng định tiếng Việt là thứ tiếng hay và đẹp, là niềm tự hào của người Việt Nam.

Bài 22:

- Khẳng định phẩm chất cao quý, không mai một theo thời gian của Hồ chủ tịch.

- Đức tính giản dị của Bác thể hiện trong đời sống và trong mối quan hệ với mọi người.

- Đời sống giản dị của Bác hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp.

- Sự giản dị trong lời nói và bài viết của Bác, sức ảnh hưởng của phẩm chất Hồ Chí Minh tới nhân dân, dân tộc.

Câu 8

Câu 8 (trang 131 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Dùng một vài dẫn chứng trong tác phẩm đã học ở Ngữ văn 6 và Ngữ văn 7 để chứng minh ý kiến sau đây của Hoài Thanh: "Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có".

Lời giải chi tiết:

“Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”:

+ Ta biết cảm thông, thương xót trước số phận của những đứa trẻ có gia đình bị đổ vỡ như hai anh em Thành và Thủy trong “Cuộc chia tay của những con búp bê”.

+ Ta biết căm phẫn trước hành động vô nhân đạo, tắc trách của tên quan lớn trong tác phẩm “Sống chết mặc bay” từ đó thương cảm cho số phận của người dân bé nhỏ trong xã hội phong kiến đầy áp bức bất công xưa dù cho đó là thời đại đã đi qua rất lâu.

+ Ta thấy yêu mến, say đắm trước vẻ đẹp của Huế với những di sản văn hóa tinh thần dù có thể ta chưa một lần đặt chân đến nơi này.

Câu 9

Câu 9 (trang 132 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Thế nào là nghệ thuật tương phản? Nêu cách thể hiện thủ pháp nghệ thuật trong truyện Sống chết mặc bay và tác dụng của nó. 

Lời giải chi tiết:

- Nghệ thuật tương phản là: đưa ra những chi tiết, hành động đối lập nhằm làm nổi vấn đề, tư tưởng chính của tác phẩm.

- Cách thể hiện thủ pháp này trong truyện Sống chết mặc bay: Một bên là cảnh nhân dân đang vật lộn căng thẳng vất vả trước nguy cơ đê vỡ, một bên là cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng lao vào cuộc tổ tôm ngay trong khi họ đi hộ đê.

Câu 10

Câu 10 (trang 132 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Giải thích ý nghĩa sự im lặng của nhân vật Phan Bội Châu trong truyện Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu.

Lời giải chi tiết:

Ý nghĩa sự im lặng của Phan Bội Châu: là thái độ khinh bỉ của ông dành cho Va-ren - một kẻ xảo trá, lố bịch,... Đồng thời bộc lộ nét tính cách kiên cường, bất khuất, xứng đáng là vị anh hùng xả thân vì nghĩa lớn, tiêu biểu cho khí phách dân tộc.

Câu 11

Câu 11 (trang 132 VBT Ngữ văn 7, tập 2)

Qua trích đoạn Nỗi oan hại chồng trong vở chèo Quan Âm Thị Kính, em hiểu thế nào về thành ngữ "Oan Thị Kính"?

Lời giải chi tiết:

Oan Thị Kính là thành ngữ nhân gian gợi những nỗi oan trái ở cuộc đời Thị Kính trong cả vở chèo Quan Âm Thị Kính. Đó là nỗi oan xâu chuỗi nhiều nỗi oan cho nên mỗi lúc một đau khổ, bi thảm, mỗi lúc một bế tắc cùng quẫn.

- Thị Kính có hai nỗi oan lớn: Án giết chồng và án hoang thai. Có lẽ Thị Kính là nơi tập trung cho những oan khổ tột cùng của người phụ nữ trong chế độ phong kiến. Vì thế, Oan Thị Kính là muốn nói những nỗi oan ghê gớm mà người lương thiện mắc phải.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K12 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close