Bài 6. Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm trang 34, 35, 36, 37, 38, 39 Hóa 10 Kết nối tri thứcTrong bảng tuần hoàn, một số tính chất của nguyên tử và đơn chất biến đổi 1. Dựa vào Bảng 6.1, cho biết số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố: Li, Al, Ar, Ca, Si, Se, P, Br. 2. Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố có Z = 8; Z = 17 và Z = 20. Xác định số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
CH tr 34 MĐ
Phương pháp giải: - Trong một chu kỳ + đối với nguyên tử: bán kính giảm dần, số electron hóa trị và độ âm điện tăng dần + đối với đơn chất: tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần - Trong một nhóm: + đối với nguyên tử: bán kính và số lớp electron tăng dần, độ âm điện giảm dần + đối với đơn chất: tính kim loại tăng dần và phi kim giảm dần Lời giải chi tiết: - Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải: + Bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần. + Tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần. + Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm A tăng lần lượt từ 1 đến 8 - Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới: + Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần + Tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần. + Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố tăng dần CH tr 35 CH
Phương pháp giải: Nguyên tử của các nguyên tố cùng một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng ( electron hóa trị) bằng nhau. => Số thứ tự nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. Lời giải chi tiết: Trong bảng 6.1, nguyên tố: + Li nằm ở nhóm IA => Li có 1 electron lớp ngoài cùng. + Al nằm ở nhóm IIIA => Al có 3 electron lớp ngoài cùng. + Ar nằm ở nhóm VIIIA => Ar có 8 electron lớp ngoài cùng. + Ca nằm ở nhóm IIA => Ca có 2 electron lớp ngoài cùng. + Si nằm ở nhóm IVA => Si có 4 electron lớp ngoài cùng. + Se nằm ở nhóm VIA => Se có 6 electron lớp ngoài cùng. + Br nằm ở nhóm VIIA => Br có 7 electron lớp ngoài cùng. CH tr 35 CH
Phương pháp giải: Z là số hiệu nguyên tử của các nguyên tố. Số hiệu nguyên tử bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Lời giải chi tiết: Z = 8 => Nguyên tố nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA => Có 6 electron hóa trị. Z = 11 => Nguyên tố nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA => Có 1 electron hóa trị. Z = 17 => Nguyên tố nằm ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA => Có 7 electron hóa trị. Z = 20 => Nguyên tố nằm ở ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA => Có 2 electron hóa trị. CH tr 36 CH
Phương pháp giải: - Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. - Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân Lời giải chi tiết: a) Lithium và potassium nằm cùng một nhóm IA trong bảng tuần hoàn. => Bán kính nguyên tử của lithium nhỏ hơn bán kính nguyên tử của potassium. b) Calcium và selenium nằm cùng một chu kì 4 trong bảng tuần hoàn. => Bán kính nguyên tử của calcium lớn hơn bán kính nguyên tử của selenium. CH tr 37 CH
Phương pháp giải: - Độ âm điện tăng từ trái qua phải trong một chu kì. - Độ âm điện giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm. Lời giải chi tiết: Mg (Z = 12), P (Z = 15) và S (Z = 16) cùng nằm ở chu kì 2 - Trong một chu kì, khi số electron lớp ngoài cùng tăng, điện tích hạt nhân tăng thì lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng nên độ âm điện tăng. Mg (Z=12) và Ca(Z=20) cùng thuộc nhóm IIA, nên độ âm điện giảm dần Mg > Ca Sắp xếp: Ca < Mg < P < S
CH tr 37 CH
Phương pháp giải: - Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. - Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân - Độ âm điện tăng từ trái qua phải trong một chu kì. - Độ âm điện giảm dần từ trên xuống dưới trong một nhóm. Lời giải chi tiết: a) Mg (Z = 12 ), Al (Z = 13) và Si (Z = 14) cùng nằm ở chu kì 3 => bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự: Si, Al, Mg. b) Mg (Z = 12 ), Al (Z = 13) và Si (Z = 14) cùng nằm ở chu kì 3 => độ âm điện của các nguyên tố theo thứ tự giảm dần: Si, Al, Mg. CH tr 38 HĐ
Phương pháp giải: 1. Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và quan sát hiện tượng. 2. Quan sát tư liệu ( hình ảnh hoặc video) phản ứng của nước chlorine với dung dịch potassium iodide. Lời giải chi tiết: 1. So sánh tính kim loại của sodium và magnesium 1. Phương trình hóa học
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 2. Ở điều kiện thường: - Sodium phản ứng mãnh liệt với nước, tạo dung dịch màu hồng và tỏa nhiệt. - Magnesium không phản ứng với nước. 2. So sánh tính phi kim của chlorine và iodine - Hiện tượng: Dung dịch không màu chuyển thành màu nâu của Iodine => Cl đẩy được I ra khỏi dung dịch KI => Tính phi kim của iodine yếu hơn chlorine CH tr 39 CH
Phương pháp giải: Trong một nhóm, tính kim loại tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. Lời giải chi tiết: - Trong một nhóm, tính kim loại tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. - Các nguyên tố Ba, Mg, Ca và Sr đều nằm ở nhóm IIA => Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính kim loại Ba, Sr, Ca, Mg. CH tr 39 CH
Phương pháp giải: - Trong một nhóm, tính kim loại tăng và tính phi kim giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. - Trong một chu kì, tính kim loại giảm và tính phi kim tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. Lời giải chi tiết: - Nguyên tố O và F nằm cùng một chu kì 2 => tính phi kim theo thứ tự tăng dần O, F - Nguyên tố O và Se nằm cùng một nhóm => tính phi kim theo thứ tự tăng dần Se, O - Nguyên tố F và Cl nằm cùng một nhóm => tính phi kim theo thứ tự tăng dần Cl, F => Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất trong các nguyên tố O,F, Cl, Se là F
Bài đọc
>> Xem chi tiết: Lý thuyết bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
+
Lý thuyết: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm I. Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. Nguyên tử của các nguyên tố cùng một nhóm A có số electron ngoài cùng (electron hóa trị) bằng nhau (trừ He trong nhóm VIIIA) - Sự giống nhau về số electron hóa trị dẫn đến sự tương tự nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A - Sau mỗi chu kì, cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A được lặp đi lặp lại một cách tuần hoàn. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố II. Bán kính nguyên tử - Một cách gần đúng, bán kính nguyên tử được xác định bằng nửa khoảng cách trung bình giữa 2 hạt nhân nguyên tử gần nhau nhất trong chất rắn đơn chất hoặc trong phân tử hai nguyên tử giống nhau Sự giảm bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 3 Giá trị bán kính nguyên tử - Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng. Bán kính giảm là do lực hút tăng và ngược lại, bán kính tăng là do lực hút giảm - Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử + Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân + Trong 1 nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân Em có biết Sự biến đổi năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố chu kì 2 và 3 - Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần thiết để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở thể khí, trạng thái cơ bản: X(g) → X+(g) + e - Năng lượng ion hóa thứ nhất kí hiệu là I1, đơn vị là kJ/mol Ví dụ: Để tách một mol electron ra khỏi một mol nguyên tử hydrogen theo quá trình H(g) → H+(g) + e phải tiêu tốn một năng lượng là 1312 kJ, do đó I1 = 1312 kJ/mol + Trong một chu kì, năng lượng ion hóa thứ nhất có xu hướng tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân + Trong một nhóm A, năng lượng ion hóa thứ nhất có xu hướng giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân III. Độ âm điện - Độ âm điện của nguyên tử là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố hóa học khi tạc thành liên kết hóa học - Khi tham gia liên kết hóa học, nguyên tử có độ âm điện nhỏ dễ nhường electron, nguyên tử có độ âm điện lớn dễ nhận electron - Xu hướng biến đổi độ âm điện theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân + Độ âm điện tăng từ trái qua phải trong một chu kì - Trong một chu kì, khi số electron lớp ngoài cùng tăng, điện tích hạt nhân tăng thì lực hút giữa hạt nhân với các electron ngoài cùng tăng nên độ âm điện tăng + Độ âm điện giảm từ trên xuống trong một nhóm A - Trong một nhóm A, khi số lớp electron tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm nên độ âm điện giảm IV. Tính kim loại và tính phi kim 1. Khái niệm - Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương. Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron để trở thành ion dương, tính kim loại của nguyên tố đó càng mạnh. - Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion âm. Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron để trở thành ion âm, tính phi kim của nguyên tố đó càng mạnh. 2. Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim Ví dụ: So sánh tính kim loại của sodium và magnesium - Chuẩn bị: Kim loại Na, Mg, dung dịch phenolphtalein, nước, cốc thủy tinh - Tiến hành: + Lấy 2 cốc thủy tinh, mỗi cốc chứa khoảng 200 ml nước, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch + Cho 1 mẫu nhỏ Na vào cốc (1), một dây Mg vào cốc (2) Lưu ý: hầu hết kim loại kiềm phản ứng với nước mãnh liệt, chỉ sử dụng các kim loại kiềm với lượng nhỏ, cần làm sạch bề mặt dây Mg trước khi cho vào cốc (2) Phương trình phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2 Quan sát thí nghiệm có thể thấy kim loại Na tác dụng mãnh liệt với nước còn Mg tác dụng chậm hơn, điều này chứng tỏ kim loại Na dễ nhường electron để trở thành ion dương hơn so với Mg nên Na có tính kim loại mạnh hơn Mg - Xu hướng biến đổi tính kim loại và phi kim + Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần. Do bán kính nguyên tử giảm, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng, dẫn đến khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại giảm, khả năng nhận electron tăng nên tính phi kim tăng + Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần. Tuy điện tích hạt nhân tăng dần, nhưng bán kính nguyên tử tăng nhanh hơn, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng giảm, dẫn đến khả năng nhường electron tăng nên tính kim loại tăng, khả năng nhận electron giảm nên tính phi kim giảm. Ví dụ:
- Thu gọn
|












Danh sách bình luận