Bài 2 trang 113 Vở bài tập toán 7 tập 2Giải bài 2 trang 113, 114 VBT toán 7 tập 2. Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực ... Quảng cáo
Đề bài Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường thẳng trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E. Gọi C là giao điểm của hai đường trung trực đó. Chứng minh rằng: a) CE=OD; b) CE⊥CD; c) CA=CB; d) CA//DE; e) Ba điểm A,B,C thẳng hàng. Phương pháp giải - Xem chi tiết - Áp dụng tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. - Áp dụng tính chất: Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song song với nhau. - Áp dụng tiên đề Ơ-clit: Qua một điểm ở ngoài đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó. - Áp dụng định lí: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó. Lời giải chi tiết
a) Nối ED. Ta có EC//OD (vì cùng vuông góc với OB) nên ^E2=^D1 (so le trong). Tương tự, ta cũng có DC//OE nên ^E1=^D2. Xét ΔDOE và ΔECD, chúng có: ^E1=^D2; cạnh DE chung; ^D1=^E2 Do đó ΔDOE=ΔECD (g.c.g). Suy ra CE=OD. b) Cũng do ΔDOE=ΔECD (chứng minh trên) ta còn suy ra ˆO=^ECD mà ˆO=90∘ nên ^ECD=90∘. Vậy CE⊥CD. c) Xét ΔCDA và ΔBEC. Chúng có : AD=CE, (cùng bằng OD); ^CDA=^BEC=90∘, CD=BE (cùng bằng EO do ΔDOE=ΔECD). Do đó ΔCDA =ΔBEC (c-g-c). Suy ra CA=CB. d) Xét ΔCDA và ΔDCE. Chúng có: AD=CE, ^CDA=^ECD=90o, cạnh CD chung. Do đó ∆CDA=∆DCE (c.g.c) suy ra ^C1=^D2. Do đó CA//DE (vì có hai góc so le trong bằng nhau) e) Tương tự câu d) ta có CB//DE. Như vậy qua điểm C có CA và CB cùng song song với DE nên theo tiên đề Ơclit, hai đường thẳng CA và CB trùng nhau. Do đó A,B,C là ba điểm thẳng hàng. Loigiaihay.com
Quảng cáo
|