Đề khảo sát chất lượng đầu năm Khoa học tự nhiên 7 Chân trời sáng tạo - Đề số 3

Đề bài

Câu 1 :

 Dụng cụ dùng để đo khối lượng của một vật là

  • A
     bình chia độ.
  • B
     bình tràn.
  • C
     cân.                                
  • D
     thước mét.
Câu 2 :

 Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

  • A
     Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.
  • B
     Lực kế là dụng cụ đo trọng lượng.
  • C
     Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng.
  • D
     Lực kế là dụng cụ để đo lực.
Câu 3 :

Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học:

  • A
     Hoạt động a, b, c.
  • B
     Hoạt động a, b.
  • C
     Hoạt động a, b, d.
  • D
     Hoạt động a, c.
Câu 4 :

Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành

  • A
     Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
  • B
     Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất và lửa.
  • C
     Thông báo với thầy cô giáo và các bạn khi gặp sự cố như đánh đổ hóa chất, làm vỡ ống nghiệm, ...
  • D
     Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng khi kết thúc buổi thực hành.
Câu 5 :

 Đổi các đơn vị đo nhiệt độ sau?

\(\begin{array}{*{20}{l}}{a){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {{37}^0}C =  \ldots {{..}^0}F}\\{b){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {{50}^0}F =  \ldots { \ldots ^0}C}\end{array}\)

  • A
     \({37^0}C = 70,{9^0}F;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {50^0}F = {10^0}C\)
  • B
     \({37^0}C = 70,{9^0}F;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {50^0}F = {18^0}C\)
  • C
     \({37^0}C = 98,{6^0}F;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {50^0}F = {18^0}C\)
  • D
     \({37^0}C = 98,{6^0}F;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {50^0}F = {10^0}C\)
Câu 6 :

Thời gian giữa hai nhịp tim liên tiếp của người bình thường khoảng 0,8 s. Hỏi trong 1 phút, tim của một người bình thường đập bao nhiêu nhịp?

  • A
     75 nhịp/phút.
  • B
     80 nhịp/phút.
  • C
     48 nhịp/phút.
  • D
     2880 nhịp/phút.
Câu 7 :

 Hãy diễn tả bằng lời phương, chiều và độ lớn của lực vẽ ở hình bên:

  • A
     Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, cường độ 30 N.
  • B
     Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, cường độ 20 N.
  • C
     Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ phải sang trái, cường độ 30 N.
  • D
     Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ phải sang trái, cường độ 20 N.
Câu 8 :

 Trong các lực ở hình đầu bài, lực nào là lực tiếp xúc, lực nào là lực không tiếp xúc?

 

  • A
     + Lực tiếp xúc: hình b; hình c; hình d.     + Lực không tiếp xúc: hình a; hình b.
  • B
     + Lực tiếp xúc: hình b; hình d     + Lực không tiếp xúc: hình a; hình c.
  • C
     + Lực tiếp xúc: hình b; hình c; hình d     + Lực không tiếp xúc: hình a.
  • D
     + Lực tiếp xúc: hình a; hình b; hình c.     + Lực không tiếp xúc: hình d.
Câu 9 :

 Giải thích hiện tượng sau và cho biết trong hiện tượng này, ma sát có lợi hay có hại: Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy.

  • A
     Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có hại.
  • B
     Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn lớn, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có lợi.
  • C
     Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có lợi.
  • D
     Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn lớn, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có hại.
Câu 10 :

 Người ta sử các dụng thiết bị như trên hình 3.2 để đo khối lượng của \(1c{m^3}\) nước bằng cách chia khối lượng của nước cho thể tích của nó đo bằng \(c{m^3}\).

Các phát biểu sau đây mô tả các bước thực hiện cách đo nhưng chúng không theo đúng thứ tự.

A. Đổ \(50c{m^3}\) nước vào ống đong.

B. Chia khối lượng của nước cho 50.

C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.

D. Đặt ống đong rỗng lên cân.

E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.

F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.

G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước.

H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.

Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện, bắt đầu là D.

  • A
     D - C - A - F - H - G - E - B.
  • B
     D - F - C - A - H - G - E - B.
  • C
     D - F - C - A - B - G - E - H.
  • D
     D - F - C - A - H - G - B - E.
Câu 11 :

 Trường hợp nào sau đây đều là chất?

  • A
     Đường mía, muối ăn, con dao.
  • B
     Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
  • C
     Nhôm, muối ăn, đường mía.
  • D
     Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 12 :

 Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?

  • A
     Thuỷ tinh.
  • B
     Thép xây dựng.
  • C
     Nhựa.
  • D
     Xi măng.
Câu 13 :

 Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

  • A
     Đường tan vào nước.
  • B
     Kem chảy lỏng khi để ngoài trời.
  • C
     Tuyết tan khi thời tiết ấm dần.
  • D
     Cơm để lâu bị mốc.
Câu 14 :

 Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên

  • A
     chặt cây xây cầu cao tốc.
  • B
     đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
  • C
     trồng cây xanh.
  • D
     xây thêm nhiều khu công nghiệp.
Câu 15 :

 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Nguyên liệu là vật liệu…. chưa qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm”

  • A
     Thô.
  • B
     Tổng hợp.
  • C
     Bán tổng hợp.
  • D
     Nhân tạo.
Câu 16 :

 Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi

  • A
     nước trong cốc càng nhiều, cốc rộng, cốc đặt chỗ nắng to.
  • B
     nước trong cốc càng ít, cốc rộng, cốc được đậy nắp kín.
  • C
     nước trong cốc càng nóng, cốc rộng, cốc đặt chỗ gió to.
  • D
     nước trong cốc càng lạnh, cốc nhỏ, cốc đặt chỗ kín gió.
Câu 17 :

 Để duy trì một sức khỏe tốt với chế độ ăn hợp lí ta nên làm gì?

  • A
     Kiên trì chạy bộ.
  • B
     Liên tục ăn các chất dinh dưỡng.
  • C
     Ăn đủ, đa dạng.
  • D
     Tập trung vào việc học nhiều hơn.
Câu 18 :

 Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm là

  • A
     điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất.
  • B
     đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.
  • C
     dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy.
  • D
     cho nhiều than, củi vào trong bếp.
Câu 19 :

 Nhóm thức ăn nào dưới đây là dạng lương thực?

  • A
     Gạo, rau muống, khoai lang, thịt lợn
  • B
     Khoai tây, lúa mì, quả bí ngô, cà rốt
  • C
     Thịt bò, trứng gà, cá trôi, cải bắp
  • D
     Gạo, khoai lang, lúa mì, ngô nếp.
Câu 20 :

 Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng?

  • A
     Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
  • B
     Tránh làm ô nhiễm môi trường.
  • C
     Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.
  • D
     Chế biến quảng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 21 :

 Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.

  • A
     Màng tế bào.
  • B
     Chất tế bào.                  
  • C
     Nhân tế bào.        
  • D
     Vùng nhân.Đây là tế bào động vật, mũi tên đang chỉ vào nhân tế bào.
Câu 22 :

 Tế bào vi khuẩn có kích thước

  • A
     5 – 10 mm
  • B
     0,5 - 10μm
  • C
     10 - 100μm
  • D
     50 - 100μmTế bào vi khuẩn có kích thước rất nhỏ chỉ khoảng 0,5 - 10μm (1mm = 1000 μm)
Câu 23 :

 Cơ thể lớn lên nhờ

  • A
     Sự sinh sản của các tế bào
  • B
     Sự lớn lên của các tế bào
  • C
     Sự lớn lên và phân chia của các tế bào
  • D
     Các tế bào chết đi không được thay thế bằng các tế bào mới.
Câu 24 :

 Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Cơ thể đơn bào có tổ chức đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào.

(2) Vi khuẩn, nấm men,... là cơ thể đơn bào.

(3) Cơ thể đa bào có cấu tạo gồm nhiều hơn một tế bào. Mỗi loại tế bào thường thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể.

(4) Trùng roi, cây bưởi, cây lim, con gà, con chó,... là cơ thể đơn bào.

  • A
     3
  • B
     2
  • C
     1
  • D
     4
Câu 25 :

 Cho các nhận xét sau:

(1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan.

(2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật.

(3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân.

(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật.

(5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ.

Các nhận xét đúng là:

  • A
     (1), (3), (5)
  • B
     (1), (2), (3).
  • C
     (2), (4), (5)
  • D
     (3), (4), (5).
Câu 26 :

Đâu là một cơ quan

  • A
     Hệ tiêu hóa
  • B
     Tim và mạch máu
  • C
     Dạ dày
  • D
     Hệ bài tiết
Câu 27 :

Trình tự các bước làm tiêu bản quan sát sinh vật đơn bào là

a) Dùng ống nhỏ giọt hút lấy một giọt nước ao (hồ) lên lam kính rồi đậy bằng lamen.

b)  Dùng thìa khuấy đều nước ao (hồ) trong cốc.

c) Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi.

d) Dùng giấy thấm hút phần nước tràn ra ngoài lamen.

  • A
     a-c-b-d
  • B
     b-a-d-c
  • C
     c-d-a-b
  • D
     c-a-b-d
Câu 28 :

Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào dưới đây?

  • A
     Tế bào.
  • B
     Mô.
  • C
     Cơ quan.
  • D
     Hệ cơ quan.
Câu 29 :

 Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn E. coli, trùng roi, nấm men, xạ khuẩn, rêu, lúa nước, mực ống, san hô. Các sinh vật được cấu tạo từ tế bào nhân sơ là

  • A
     Trùng roi, xạ khuẩn, mực ống
  • B
     Xan hô, xạ khuẩn, nấm men
  • C
     Nấm men, lúa nước, trùng roi
  • D
     Vi khuẩn E.coli, xạ khuẩn
Câu 30 :

  Ngoài sữa chua, chúng ta còn sử dụng các sản phẩm có ứng dụng hoạt động của vi khuẩn nào

  • A
     Nước mắm                                               
  • B
     Kem đánh răng
  • C
     Muối Iốt                                              
  • D
     Dầu ăn sinh và nấm nhầyTrong các sản phẩm trên thì nước mắm là sản phẩm có ứng dụng hoạt động của vi khuẩn.Trong quá trình làm nước mắm thì vi khuẩn phân giải protein có trong cá.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

 Dụng cụ dùng để đo khối lượng của một vật là

  • A
     bình chia độ.
  • B
     bình tràn.
  • C
     cân.                                
  • D
     thước mét.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng lí thuyết các dụng cụ đo khối lượng.

Lời giải chi tiết :

Dụng cụ dùng để đo khối lượng của vật là cân.

Câu 2 :

 Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

  • A
     Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.
  • B
     Lực kế là dụng cụ đo trọng lượng.
  • C
     Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng và khối lượng.
  • D
     Lực kế là dụng cụ để đo lực.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Lực kế là dụng cụ để đo lực. Cân là dụng cụ đo khối lượng.

Lời giải chi tiết :

Phát biểu đúng là: Lực kế là dụng cụ để đo lực.

Câu 3 :

Hoạt động nào sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học:

  • A
     Hoạt động a, b, c.
  • B
     Hoạt động a, b.
  • C
     Hoạt động a, b, d.
  • D
     Hoạt động a, c.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học gọi là hoạt động nghiên cứu khoa học.

Lời giải chi tiết :

Hoạt động “Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi” và hoạt động “tìm hiểu vũ trụ” là hoạt động nghiên cứu khoa học.

Câu 4 :

Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành

  • A
     Đổ hóa chất vào cống thoát nước.
  • B
     Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất và lửa.
  • C
     Thông báo với thầy cô giáo và các bạn khi gặp sự cố như đánh đổ hóa chất, làm vỡ ống nghiệm, ...
  • D
     Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng khi kết thúc buổi thực hành.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Quy định an toàn trong phòng thực hành:

+ Không ăn uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.

+ Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng, không đi giày dép cao gót.

+ Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ, găng tay khi lấy hóa chất, khẩu trang thí nghiệm…) khi làm thí nghiệm.

+ Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên

+ Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ thiết bị trong phòng thực hành.

+ Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thí nghiệm. Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn (hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, vỡ dụng cụ thủy tinh…)

+ Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và đúng nơi quy định.

+ Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.

Lời giải chi tiết :

Đổ hóa chất vào cống thoát nước là hành động không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành.

Câu 5 :

 Đổi các đơn vị đo nhiệt độ sau?

\(\begin{array}{*{20}{l}}{a){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {{37}^0}C =  \ldots {{..}^0}F}\\{b){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {{50}^0}F =  \ldots { \ldots ^0}C}\end{array}\)

  • A
     \({37^0}C = 70,{9^0}F;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {50^0}F = {10^0}C\)
  • B
     \({37^0}C = 70,{9^0}F;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {50^0}F = {18^0}C\)
  • C
     \({37^0}C = 98,{6^0}F;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {50^0}F = {18^0}C\)
  • D
     \({37^0}C = 98,{6^0}F;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {50^0}F = {10^0}C\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Công thức đổi từ độ C ra độ F: \(^0F{ = ^0}C \times 1,8 + 32\)

Công thức đổi từ độ F ra độ C: \(^0C = \left( {^0F - 32} \right):1,8\)

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}{37^0}C = 32 + 37.1,8 = 98,{6^0}F\\{50^0}F = \left( {50 - 32} \right):1,8 = {10^0}C\end{array}\)

Câu 6 :

Thời gian giữa hai nhịp tim liên tiếp của người bình thường khoảng 0,8 s. Hỏi trong 1 phút, tim của một người bình thường đập bao nhiêu nhịp?

  • A
     75 nhịp/phút.
  • B
     80 nhịp/phút.
  • C
     48 nhịp/phút.
  • D
     2880 nhịp/phút.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đổi: 1 phút = 60 giây

Lời giải chi tiết :

Đổi: 1 phút = 60 giây

Trong 1 phút, số nhịp đập của tim người bình thường là:

60 : 0,8 = 75 (nhịp)

Câu 7 :

 Hãy diễn tả bằng lời phương, chiều và độ lớn của lực vẽ ở hình bên:

  • A
     Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, cường độ 30 N.
  • B
     Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, cường độ 20 N.
  • C
     Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ phải sang trái, cường độ 30 N.
  • D
     Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ phải sang trái, cường độ 20 N.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng lý thuyết biểu diễn lực bằng mũi tên

Lời giải chi tiết :

Trong hình trên ta thấy mũi tên có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải

Tỉ xích 1 cm ứng với 10 N

Lực có độ dài 2 cm → độ lớn của lực là:

\(10.\frac{2}{1} = 20{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( N \right)\)

→ Lực của người đẩy thùng hàng có phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải, cường độ 20 N.

Câu 8 :

 Trong các lực ở hình đầu bài, lực nào là lực tiếp xúc, lực nào là lực không tiếp xúc?

 

  • A
     + Lực tiếp xúc: hình b; hình c; hình d.     + Lực không tiếp xúc: hình a; hình b.
  • B
     + Lực tiếp xúc: hình b; hình d     + Lực không tiếp xúc: hình a; hình c.
  • C
     + Lực tiếp xúc: hình b; hình c; hình d     + Lực không tiếp xúc: hình a.
  • D
     + Lực tiếp xúc: hình a; hình b; hình c.     + Lực không tiếp xúc: hình d.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.

+ Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực.

Lời giải chi tiết :

+ Lực tiếp xúc: hình b; hình c; hình d

+ Lực không tiếp xúc: hình a.

Câu 9 :

 Giải thích hiện tượng sau và cho biết trong hiện tượng này, ma sát có lợi hay có hại: Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy.

  • A
     Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có hại.
  • B
     Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn lớn, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có lợi.
  • C
     Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có lợi.
  • D
     Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn lớn, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có hại.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng lí thuyết về tác dụng và ảnh hưởng của lực ma sát:

+ Ma sát có ý nghĩa quan trọng trong thực tế. Nó có thể có hại cũng có thể có lợi, vì vậy ta cần biết cách làm giảm ma sát cũng như tăng cường ma sát. Để giảm ma sát người ta dùng dầu mỡ bôi trơn các ổ trục, ổ bi lăn.

+ Lực ma sát vừa có ích, vừa có hại. Khi ma sát gây bào mòn bề mặt, làm nóng các bộ phận máy móc là ma sát có hại. Khi ma sát có hại cần làm giảm ma sát. Ngược lại khi ma sát có ích cần làm tăng ma sát.

Lời giải chi tiết :

Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lầy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được.

Trường hợp này lực ma sát có lợi vì nhờ có nó mà xe mới đi chuyến được và không bị sa lầy.

Câu 10 :

 Người ta sử các dụng thiết bị như trên hình 3.2 để đo khối lượng của \(1c{m^3}\) nước bằng cách chia khối lượng của nước cho thể tích của nó đo bằng \(c{m^3}\).

Các phát biểu sau đây mô tả các bước thực hiện cách đo nhưng chúng không theo đúng thứ tự.

A. Đổ \(50c{m^3}\) nước vào ống đong.

B. Chia khối lượng của nước cho 50.

C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.

D. Đặt ống đong rỗng lên cân.

E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.

F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.

G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước.

H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.

Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện, bắt đầu là D.

  • A
     D - C - A - F - H - G - E - B.
  • B
     D - F - C - A - H - G - E - B.
  • C
     D - F - C - A - B - G - E - H.
  • D
     D - F - C - A - H - G - B - E.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Đo khối lượng và nước chứa trong ống đong bằng cân và bình chia độ.

+ Lấy khối lượng nước chia thể tích của nước.

Lời giải chi tiết :

Các bước theo đúng thứ tự là:

+ D. Đặt ống đong rỗng lên cân.

+ F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.

+ C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.

+ A. Đổ \(50c{m^3}\) nước vào ống đong.

+ H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.

+ G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước.

+ E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.

+ B. Chia khối lượng của nước cho 50.

\( \Rightarrow \) D - F - C - A - H - G - E - B.

Câu 11 :

 Trường hợp nào sau đây đều là chất?

  • A
     Đường mía, muối ăn, con dao.
  • B
     Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
  • C
     Nhôm, muối ăn, đường mía.
  • D
     Con dao, đôi đũa, muối ăn.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết chất, vật thể.

Lời giải chi tiết :

Dãy gồm các chất là: nhôm, muối ăn, đường mía.

Câu 12 :

 Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?

  • A
     Thuỷ tinh.
  • B
     Thép xây dựng.
  • C
     Nhựa.
  • D
     Xi măng.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết về vật liệu.

Lời giải chi tiết :

Vật liệu không thể tái chế là xi măng.

Câu 13 :

 Chỉ ra đâu là tính chất hóa học của chất

  • A
     Đường tan vào nước.
  • B
     Kem chảy lỏng khi để ngoài trời.
  • C
     Tuyết tan khi thời tiết ấm dần.
  • D
     Cơm để lâu bị mốc.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tính chất hóa học là khả năng chất bị biến đổi thành chất khác.

Lời giải chi tiết :

Cơm để lâu bị mốc có nghĩa là cơm đã bị biến đổi thành chất khác.

Câu 14 :

 Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên

  • A
     chặt cây xây cầu cao tốc.
  • B
     đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.
  • C
     trồng cây xanh.
  • D
     xây thêm nhiều khu công nghiệp.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết về bảo vệ môi trường không khí.

Lời giải chi tiết :

Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên trồng cây xanh.

Câu 15 :

 Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Nguyên liệu là vật liệu…. chưa qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm”

  • A
     Thô.
  • B
     Tổng hợp.
  • C
     Bán tổng hợp.
  • D
     Nhân tạo.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết về nguyên liệu.

Lời giải chi tiết :

Nguyên liệu là vật liệu thô chưa qua xử lí và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm.

Câu 16 :

 Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi

  • A
     nước trong cốc càng nhiều, cốc rộng, cốc đặt chỗ nắng to.
  • B
     nước trong cốc càng ít, cốc rộng, cốc được đậy nắp kín.
  • C
     nước trong cốc càng nóng, cốc rộng, cốc đặt chỗ gió to.
  • D
     nước trong cốc càng lạnh, cốc nhỏ, cốc đặt chỗ kín gió.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào: nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng, bản chất của chất lỏng.

Lời giải chi tiết :

Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi nước trong cốc càng nóng, cốc rộng, cốc đặt chỗ gió to.

Câu 17 :

 Để duy trì một sức khỏe tốt với chế độ ăn hợp lí ta nên làm gì?

  • A
     Kiên trì chạy bộ.
  • B
     Liên tục ăn các chất dinh dưỡng.
  • C
     Ăn đủ, đa dạng.
  • D
     Tập trung vào việc học nhiều hơn.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết lương thực, thực phẩm.

Lời giải chi tiết :

Để duy trì một sức khỏe tốt với chế độ ăn hợp lí ta nên ăn đủ, đa dạng.

Câu 18 :

 Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm là

  • A
     điều chỉnh bếp gas nhỏ lửa nhất.
  • B
     đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.
  • C
     dùng quạt thổi vào bếp củi khi đang cháy.
  • D
     cho nhiều than, củi vào trong bếp.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết về cách sử dụng an toàn, hiệu quả, tiết kiệm nhiên liệu.

Lời giải chi tiết :

Cách sử dụng nhiên liệu hiệu quả, tiết kiệm là đập than vừa nhỏ, chẻ nhỏ củi.

Câu 19 :

 Nhóm thức ăn nào dưới đây là dạng lương thực?

  • A
     Gạo, rau muống, khoai lang, thịt lợn
  • B
     Khoai tây, lúa mì, quả bí ngô, cà rốt
  • C
     Thịt bò, trứng gà, cá trôi, cải bắp
  • D
     Gạo, khoai lang, lúa mì, ngô nếp.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột - nguồn cung cấp chính về năng lượng.

Lời giải chi tiết :

Nhóm thuộc loại lương thực là: gạo, khoai lang, lúa mì, ngô nếp

Câu 20 :

 Khi khai thác quặng sắt, ý nào sau đây là không đúng?

  • A
     Khai thác tiết kiệm vì nguồn quặng có hạn.
  • B
     Tránh làm ô nhiễm môi trường.
  • C
     Nên sử dụng các phương pháp khai thác thủ công.
  • D
     Chế biến quảng thành sản phẩm có giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào lí thuyết sử dụng hiệu quả, an toàn nhiên liệu.

Lời giải chi tiết :

A đúng.

B đúng.

C sai.

D đúng.

Câu 21 :

 Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào.

  • A
     Màng tế bào.
  • B
     Chất tế bào.                  
  • C
     Nhân tế bào.        
  • D
     Vùng nhân.Đây là tế bào động vật, mũi tên đang chỉ vào nhân tế bào.

Đáp án : C

Câu 22 :

 Tế bào vi khuẩn có kích thước

  • A
     5 – 10 mm
  • B
     0,5 - 10μm
  • C
     10 - 100μm
  • D
     50 - 100μmTế bào vi khuẩn có kích thước rất nhỏ chỉ khoảng 0,5 - 10μm (1mm = 1000 μm)

Đáp án : B

Câu 23 :

 Cơ thể lớn lên nhờ

  • A
     Sự sinh sản của các tế bào
  • B
     Sự lớn lên của các tế bào
  • C
     Sự lớn lên và phân chia của các tế bào
  • D
     Các tế bào chết đi không được thay thế bằng các tế bào mới.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Cơ thể lớn lên nhờ tăng số lượng và kích thước tế bào (sự lớn lên và phân chia tế bào)

Câu 24 :

 Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Cơ thể đơn bào có tổ chức đơn giản, cơ thể chỉ là một tế bào.

(2) Vi khuẩn, nấm men,... là cơ thể đơn bào.

(3) Cơ thể đa bào có cấu tạo gồm nhiều hơn một tế bào. Mỗi loại tế bào thường thực hiện một chức năng sống riêng biệt nhưng phối hợp với nhau thực hiện các quá trình sống của cơ thể.

(4) Trùng roi, cây bưởi, cây lim, con gà, con chó,... là cơ thể đơn bào.

  • A
     3
  • B
     2
  • C
     1
  • D
     4

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào lý thuyết: Cấu tạo, số lượng tế bào của cơ thể sinh vật.

Lời giải chi tiết :

Trong 4 phát biểu trên thì phát biểu (4) sai, cây bưởi, cây lim, con gà, chó là cơ thể đa bào.

Câu 25 :

 Cho các nhận xét sau:

(1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan.

(2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật.

(3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân.

(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật.

(5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ.

Các nhận xét đúng là:

  • A
     (1), (3), (5)
  • B
     (1), (2), (3).
  • C
     (2), (4), (5)
  • D
     (3), (4), (5).

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào đặc điểm của tế bào động vật và tế bào thực vật.

Lời giải chi tiết :

Xét các phát biểu:

(1) đúng, tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan: nhân, lưới nội chất, ti thể,…

(2) sai, lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật.

(3) đúng.

(4) sai, thành tế bào có ở tế bào thực vật, nấm, vi khuẩn.

(5) đúng.

Câu 26 :

Đâu là một cơ quan

  • A
     Hệ tiêu hóa
  • B
     Tim và mạch máu
  • C
     Dạ dày
  • D
     Hệ bài tiết

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào: Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào.

Lời giải chi tiết :

Dạ dày là 1 cơ quan.

Hệ tiêu hóa là tập hợp các cơ quan cùng tham gia chuyển hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng.

Tim và mạch máu là 2 cơ quan thuộc hệ tuần hoàn.

Hệ bài tiết: Gồm các cơ quan giúp cơ thể loại các chất thải: Phổi, thận, bóng đái,..

Câu 27 :

Trình tự các bước làm tiêu bản quan sát sinh vật đơn bào là

a) Dùng ống nhỏ giọt hút lấy một giọt nước ao (hồ) lên lam kính rồi đậy bằng lamen.

b)  Dùng thìa khuấy đều nước ao (hồ) trong cốc.

c) Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi.

d) Dùng giấy thấm hút phần nước tràn ra ngoài lamen.

  • A
     a-c-b-d
  • B
     b-a-d-c
  • C
     c-d-a-b
  • D
     c-a-b-d

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào cách tiến hành thí nghiệm quan sát sinh vật đơn bào.

Lời giải chi tiết :

Trình tự các bước làm tiêu bản quan sát sinh vật đơn bào là

b)  Dùng thìa khuấy đều nước ao (hồ) trong cốc.

a) Dùng ống nhỏ giọt hút lấy một giọt nước ao (hồ) lên lam kính rồi đậy bằng lamen.

d) Dùng giấy thấm hút phần nước tràn ra ngoài lamen.

c) Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi.

Câu 28 :

Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào dưới đây?

  • A
     Tế bào.
  • B
     Mô.
  • C
     Cơ quan.
  • D
     Hệ cơ quan.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào các cấp tổ chức trong cơ thể đa bào.

Lời giải chi tiết :

Máu trong hệ mạch là mô liên kết.

Câu 29 :

 Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn E. coli, trùng roi, nấm men, xạ khuẩn, rêu, lúa nước, mực ống, san hô. Các sinh vật được cấu tạo từ tế bào nhân sơ là

  • A
     Trùng roi, xạ khuẩn, mực ống
  • B
     Xan hô, xạ khuẩn, nấm men
  • C
     Nấm men, lúa nước, trùng roi
  • D
     Vi khuẩn E.coli, xạ khuẩn

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào đặc điểm của các giới sinh vật.

Thực vật: Nhân thực, đa bào, tự dưỡng

Nấm: Nhân thực, đơn bào/đa bào, dị dưỡng

Động vật: Nhân thực, đa bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển

Nguyên sinh: Nhân thực, phần lớn đơn bào, tự dưỡng/dị dưỡng.

Khởi sinh: Nhân sơ, đơn bào, tự dưỡng/dị dưỡng.

Lời giải chi tiết :

Vi khuẩn, xạ khuẩn: là sinh vật nhân sơ → thuộc giới Khởi sinh.

Trùng roi: Nhân thực, đơn bào → giới Nguyên sinh

Nấm men: giới Nấm

Rêu, lúa nước: nhân thực, đa bào, tự dưỡng → giới Thực vật

Mực ống, san hô: nhân thực, đa bào, dị dưỡng → giới Động vật

Vậy vi khuẩn E.coli, xạ khuẩn được cấu tạo từ tế bào nhân sơ.

Câu 30 :

  Ngoài sữa chua, chúng ta còn sử dụng các sản phẩm có ứng dụng hoạt động của vi khuẩn nào

  • A
     Nước mắm                                               
  • B
     Kem đánh răng
  • C
     Muối Iốt                                              
  • D
     Dầu ăn sinh và nấm nhầyTrong các sản phẩm trên thì nước mắm là sản phẩm có ứng dụng hoạt động của vi khuẩn.Trong quá trình làm nước mắm thì vi khuẩn phân giải protein có trong cá.

Đáp án : A

close