Xử

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Hành động theo cách nào đó, thể hiện thái độ đối với người khác trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định.
Ví dụ: Anh xử chuyện ấy rất chừng mực.
2.
động từ
Xem xét và giải quyết việc tố tụng, phạm pháp, tranh chấp, v.v.
Ví dụ: Tòa đã xử theo đúng quy định.
3.
động từ
Thi hành án (tử hình).
Ví dụ: Ngày xưa, nhiều triều đại xử trảm kẻ phản nghịch.
Nghĩa 1: Hành động theo cách nào đó, thể hiện thái độ đối với người khác trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn lỡ làm rơi hộp bút, mình xử nhẹ nhàng và nhặt giúp bạn.
  • Cô giáo xử công bằng khi chia phần thưởng cho cả lớp.
  • Em xin lỗi trước, mong bạn xử tốt cho em lần này.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thầy chủ nhiệm xử khéo, vừa nhắc nhở vừa giữ thể diện cho bạn.
  • Nhóm trưởng xử bình tĩnh nên mâu thuẫn nhanh chóng dịu xuống.
  • Bạn ấy biết lắng nghe rồi mới xử, nên ai cũng nể.
3
Người trưởng thành
  • Anh xử chuyện ấy rất chừng mực.
  • Trong công việc, xử mềm khi cần mềm, cứng khi phải cứng.
  • Có lúc im lặng cũng là một cách xử cho vẹn cả đôi đường.
  • Người khôn không vội kết luận; họ quan sát rồi mới xử.
Nghĩa 2: Xem xét và giải quyết việc tố tụng, phạm pháp, tranh chấp, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Tòa án xử vụ tranh chấp đất giữa hai gia đình.
  • Ngày mai, tòa sẽ xử bạn kia vì ăn trộm xe đạp.
  • Chú cảnh sát nói vụ án sắp được xử.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tòa xử công khai để mọi người hiểu rõ sự việc.
  • Sau khi thu thập chứng cứ, hội đồng sẽ xử theo pháp luật.
  • Phiên tòa kéo dài vì vụ việc phức tạp, nên chưa thể xử ngay.
3
Người trưởng thành
  • Tòa đã xử theo đúng quy định.
  • Vụ kiện tưởng đơn giản nhưng khi xử mới lộ ra nhiều nút thắt.
  • Người ta chỉ mong tòa xử công bằng để yên lòng đôi bên.
  • Những bản án được xử minh bạch là nền tảng của niềm tin xã hội.
Nghĩa 3: Thi hành án (tử hình).
1
Học sinh tiểu học
  • Câu chuyện cổ kể rằng vua ra lệnh xử chém kẻ phản bội.
  • Trong phim, họ nói sẽ xử bắn tên cướp rất nguy hiểm.
  • Sử sách xưa ghi lại việc xử tội những kẻ làm điều ác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Triều đình ngày trước thường xử trảm để răn đe thiên hạ.
  • Bản án nặng nhất là xử bắn, chỉ áp dụng cho tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Đọc lịch sử, ta thấy nhiều cuộc xử tử gây tranh cãi.
3
Người trưởng thành
  • Ngày xưa, nhiều triều đại xử trảm kẻ phản nghịch.
  • Nhắc đến những cuộc xử bắn, người ta luôn thấy rợn ngợp về sinh mệnh con người.
  • Văn bản cũ ghi rõ lệnh xử tử, nét chữ lạnh như thép.
  • Giữa ranh giới luật pháp và lương tri, mỗi cuộc xử tử đều để lại câu hỏi khó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hành động theo cách nào đó, thể hiện thái độ đối với người khác trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xử Trung tính, phổ biến, chỉ cách thức tương tác, đối đãi. Ví dụ: Anh xử chuyện ấy rất chừng mực.
đối xử Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh hành động tương tác với người khác. Ví dụ: Anh ấy luôn đối xử tốt với mọi người.
cư xử Trung tính, phổ biến, nhấn mạnh hành vi, thái độ trong giao tiếp xã hội. Ví dụ: Cô ấy biết cách cư xử đúng mực.
Nghĩa 2: Xem xét và giải quyết việc tố tụng, phạm pháp, tranh chấp, v.v.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xử Trang trọng, pháp lý, chỉ quá trình giải quyết vụ việc theo luật pháp. Ví dụ: Tòa đã xử theo đúng quy định.
giải quyết Trung tính, phổ biến, chỉ việc tìm ra cách tháo gỡ vấn đề. Ví dụ: Tòa án đã giải quyết vụ tranh chấp đất đai.
xét xử Trang trọng, pháp lý, chỉ việc tòa án xem xét và đưa ra phán quyết. Ví dụ: Vụ án sẽ được xét xử vào tuần tới.
phán xử Trang trọng, pháp lý, nhấn mạnh việc đưa ra phán quyết cuối cùng. Ví dụ: Quan tòa phán xử kẻ có tội.
Nghĩa 3: Thi hành án (tử hình).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xử Trang trọng, pháp lý, mang sắc thái nghiêm trọng, chỉ việc thực hiện hình phạt tử hình. Ví dụ: Ngày xưa, nhiều triều đại xử trảm kẻ phản nghịch.
thi hành Trang trọng, phổ biến, chỉ việc thực hiện một mệnh lệnh, quyết định. Ví dụ: Bản án đã được thi hành.
hành quyết Trang trọng, nghiêm trọng, chỉ việc thực hiện án tử hình. Ví dụ: Kẻ phản bội đã bị hành quyết.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động đối xử hoặc giải quyết một tình huống cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong ngữ cảnh pháp lý hoặc khi đề cập đến việc giải quyết tranh chấp.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo kịch tính hoặc miêu tả hành động quyết định.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngữ cảnh pháp lý, đặc biệt là trong các văn bản liên quan đến tố tụng và thi hành án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quyết đoán, có thể mang sắc thái nghiêm trọng hoặc căng thẳng.
  • Thường thuộc văn viết khi nói về pháp lý, nhưng cũng có thể xuất hiện trong khẩu ngữ với nghĩa nhẹ nhàng hơn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt hành động giải quyết hoặc đối xử trong một tình huống cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần thiết phải nhấn mạnh sự quyết đoán.
  • Có thể thay thế bằng từ "giải quyết" trong một số trường hợp ít nghiêm trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "giải quyết" hoặc "đối xử" trong ngữ cảnh không pháp lý.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa nghiêm trọng của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm chủ ngữ khi danh hóa.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xử lý", "xử phạt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("vụ án", "tranh chấp"), phó từ ("đã", "đang"), và lượng từ ("một lần").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...