Xoi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho hết tắc bằng cách dùng vật có hình que chọc vào cho thông.
Ví dụ: Anh dùng dây thép xoi đường ống bồn rửa cho thông.
2.
động từ
Làm cho thông, cho có lỗ bằng cách dùng vật nhọn chọc vào.
Ví dụ: Anh thợ xoi lỗ nắp bình, tạo đường thoát khí ổn định.
3.
động từ
(kết hợp hạn chế). Mở thông đường xuyên qua những trở ngại.
Ví dụ: Đội công binh xoi đường qua khối đất đá bị sạt.
4.
động từ
Tạo thành đường rãnh trên mặt gỗ bằng lưỡi bào nhỏ.
Ví dụ: Thợ lành nghề xoi rãnh đều tay, đường bào sáng mịn.
Nghĩa 1: Làm cho hết tắc bằng cách dùng vật có hình que chọc vào cho thông.
1
Học sinh tiểu học
  • Ống hút bị kẹt, bé dùng tăm xoi cho nước chảy lại.
  • Con lấy que nhỏ xoi lỗ ống bút để mực ra.
  • Mẹ dùng que tre xoi ống nước trên chậu cho khỏi nghẽn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn dùng kẽm mảnh xoi cổ ống dẫn để bọt khí thoát ra.
  • Thầy bảo xoi nhẹ đầu kim vào lỗ ống nhỏ để dung dịch thông.
  • Bạn ấy lấy que thép xoi ống dẫn nước mưa, nghe bụi bật ra lách tách.
3
Người trưởng thành
  • Anh dùng dây thép xoi đường ống bồn rửa cho thông.
  • Có những nghẽn tắc tưởng cứng đầu, chỉ cần kiên nhẫn xoi dần là thông.
  • Thợ đến, luồn lò xo vào xoi từng đoạn, tiếng nước ào xuống nghe nhẹ cả người.
  • Tôi học được rằng nhiều vấn đề cũng như ống tắc: cứ bình tĩnh xoi đúng chỗ rồi sẽ thông.
Nghĩa 2: Làm cho thông, cho có lỗ bằng cách dùng vật nhọn chọc vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dùng kim xoi lỗ trên nắp hộp để thoáng khí.
  • Bố xoi lỗ vào chậu nhựa để trồng cây.
  • Em lấy đinh xoi mấy lỗ trên lon làm đồ chơi gió kêu vi vu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn dùng dùi xoi lỗ da làm quai móc, lát nữa sẽ lắp đinh tán.
  • Thợ mộc xoi lỗ mồi trên tấm gỗ để bắt vít không nứt.
  • Tớ xoi vài lỗ trên hộp giày nuôi bọ rùa, cho chúng thở dễ hơn.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ xoi lỗ nắp bình, tạo đường thoát khí ổn định.
  • Trước khi treo tranh, tôi xoi lỗ dẫn để mũi khoan khỏi trượt.
  • Có khi chỉ cần xoi một lỗ nhỏ, cả dòng khí bị nén liền tìm được lối ra.
  • Chị cẩn thận xoi đều tay, mép lỗ gọn, không sờn.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Mở thông đường xuyên qua những trở ngại.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú công nhân xoi đường qua bụi rậm để mọi người đi qua.
  • Đội cứu hộ xoi lối giữa đống cây đổ để đưa người ra.
  • Các chú bộ đội xoi đường giữa bùn đất để xe chạy tiếp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm thám hiểm xoi đường qua rừng lau, từng bước mở lối.
  • Trời mưa dầm, họ vẫn xoi lối giữa lớp bùn trơn như mỡ.
  • Từ mé biển, ngư dân xoi đường qua bãi đá sắc để đưa thuyền lên bờ an toàn.
3
Người trưởng thành
  • Đội công binh xoi đường qua khối đất đá bị sạt.
  • Trong cuộc thương thuyết, chị kiên trì xoi lối giữa những điều kiện chồng chéo để đạt thỏa thuận.
  • Người dân cùng nhau xoi đường qua luồng lũ, căng dây làm mốc để qua bến.
  • Có lúc phải xoi một lối nhỏ trước, rồi dần dần con đường sẽ mở ra.
Nghĩa 4: Tạo thành đường rãnh trên mặt gỗ bằng lưỡi bào nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác thợ mộc xoi rãnh trên tấm gỗ để lắp nẹp.
  • Cô xoi một đường mảnh trên ván để gắn kính vào khung.
  • Bố xoi rãnh mặt bàn để luồn dây đèn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thợ mộc dùng lưỡi bào nhỏ xoi rãnh nông cho mộng gỗ khít vào.
  • Anh ấy xoi đường chỉ trên mặt gỗ, vân nổi lên trông rất tinh tế.
  • Trước khi sơn, họ xoi rãnh kỹ thuật để giấu mép kính trong khung cửa.
3
Người trưởng thành
  • Thợ lành nghề xoi rãnh đều tay, đường bào sáng mịn.
  • Chỉ cần xoi lệch nửa ly, mộng sẽ hở và bộ tủ mất dáng.
  • Anh cẩn thận xoi đường kỹ thuật để lắp phào, nghe mùi gỗ mới thoang thoảng.
  • Có chiếc bàn trở nên tinh tế chỉ nhờ những rãnh xoi mảnh, kín đáo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho hết tắc bằng cách dùng vật có hình que chọc vào cho thông.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
lấp bít
Từ Cách sử dụng
xoi Hành động làm thông tắc nghẽn bằng cách chọc, thường dùng cho đường ống, cống rãnh. Ví dụ: Anh dùng dây thép xoi đường ống bồn rửa cho thông.
khơi Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh làm sạch, khai thông dòng chảy. Ví dụ: Người công nhân đang khơi cống bị tắc.
lấp Trung tính, chỉ hành động làm đầy, bịt kín. Ví dụ: Họ quyết định lấp cái cống cũ đi.
bít Trung tính, chỉ hành động làm cho kín, không còn lối thoát. Ví dụ: Đường ống bị bít kín bởi rác thải.
Nghĩa 2: Làm cho thông, cho có lỗ bằng cách dùng vật nhọn chọc vào.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xoi Hành động tạo lỗ hoặc làm thủng bằng vật nhọn, thường dùng cho vật liệu mềm hoặc mỏng. Ví dụ: Anh thợ xoi lỗ nắp bình, tạo đường thoát khí ổn định.
chọc Trung tính, khẩu ngữ, chỉ hành động dùng vật nhọn đâm vào. Ví dụ: Anh ấy dùng kim chọc một lỗ nhỏ trên giấy.
bịt Trung tính, chỉ hành động che kín, làm cho không còn hở. Ví dụ: Cô ấy dùng băng dính bịt lỗ thủng trên áo.
lấp Trung tính, chỉ hành động làm đầy một khoảng trống. Ví dụ: Người thợ lấp lại cái lỗ trên tường.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế). Mở thông đường xuyên qua những trở ngại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xoi Hành động khai thông, tạo lối đi qua chướng ngại vật, thường mang tính hình tượng hoặc quy mô lớn. Ví dụ: Đội công binh xoi đường qua khối đất đá bị sạt.
khai thông Trang trọng, chỉ hành động mở ra, làm cho thông suốt. Ví dụ: Chính phủ đã khai thông tuyến đường huyết mạch.
mở đường Trung tính, chỉ hành động tạo ra một con đường mới hoặc lối đi. Ví dụ: Đội tiên phong đã mở đường qua rừng rậm.
chặn Trung tính, chỉ hành động ngăn cản, không cho đi qua. Ví dụ: Cây đổ đã chặn ngang con đường.
Nghĩa 4: Tạo thành đường rãnh trên mặt gỗ bằng lưỡi bào nhỏ.
Từ đồng nghĩa:
đục rãnh khắc rãnh
Từ trái nghĩa:
làm phẳng lấp rãnh
Từ Cách sử dụng
xoi Hành động tạo rãnh, khe trên bề mặt gỗ bằng dụng cụ chuyên dụng. Ví dụ: Thợ lành nghề xoi rãnh đều tay, đường bào sáng mịn.
đục rãnh Chuyên ngành mộc, chỉ hành động tạo rãnh bằng dụng cụ đục. Ví dụ: Người thợ đục rãnh để lắp ghép các chi tiết gỗ.
khắc rãnh Chuyên ngành mộc, chỉ hành động tạo rãnh bằng cách chạm khắc. Ví dụ: Nghệ nhân khắc rãnh hoa văn tinh xảo trên tủ.
làm phẳng Trung tính, chỉ hành động làm cho bề mặt trở nên bằng phẳng. Ví dụ: Anh ấy dùng bào làm phẳng mặt gỗ.
lấp rãnh Chuyên ngành mộc, chỉ hành động làm đầy rãnh đã có. Ví dụ: Người thợ lấp rãnh bằng bột trét gỗ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật hoặc mô tả công việc liên quan đến chế tác gỗ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành mộc và các ngành kỹ thuật liên quan đến chế tác vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "xoi" mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Thường được sử dụng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc mô tả công việc cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động tạo lỗ hoặc rãnh trên bề mặt vật liệu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kỹ thuật hoặc chế tác.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ công cụ hoặc vật liệu cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "khoan" hoặc "đục".
  • "Xoi" thường chỉ hành động thủ công, không dùng cho các công cụ máy móc hiện đại.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xoi lỗ", "xoi đường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể bị tác động (như "lỗ", "đường"), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức hoặc mức độ.