Lấp
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho đầy, cho kín chỗ trũng, chỗ hổng hay chỗ trống.
2.
động từ
Làm che khuất đi.
3.
động từ
Làm cho bị át đi không còn nghe thấy, nhận thấy nữa. Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho đầy, cho kín chỗ trũng, chỗ hổng hay chỗ trống.
Từ đồng nghĩa:
đắp bịt
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lấp | Trung tính, chỉ hành động làm đầy, bịt kín một khoảng trống vật lý. Ví dụ: |
| đắp | Trung tính, thường dùng cho vật liệu rời như đất, cát để làm đầy. Ví dụ: Đắp đất vào hố. |
| bịt | Trung tính, thường dùng để che kín, làm kín lỗ, khe hở nhỏ. Ví dụ: Bịt kín lỗ chuột. |
| đào | Trung tính, chỉ hành động tạo ra chỗ trũng, hố bằng cách loại bỏ vật liệu. Ví dụ: Đào một cái hố. |
| khoét | Trung tính, chỉ hành động tạo ra lỗ hổng, hốc bằng cách loại bỏ vật liệu. Ví dụ: Khoét một lỗ trên tường. |
Nghĩa 2: Làm che khuất đi.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lấp | Trung tính, chỉ hành động làm cho vật gì đó không còn nhìn thấy được. Ví dụ: |
| che | Trung tính, chỉ hành động phủ lên, chắn lại để làm khuất. Ví dụ: Mây che khuất mặt trời. |
Nghĩa 3: Làm cho bị át đi không còn nghe thấy, nhận thấy nữa.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lấp | Trung tính, chỉ hành động làm cho âm thanh, cảm giác bị lấn át, không còn rõ ràng. Ví dụ: |
| át | Trung tính, chỉ hành động làm cho cái khác không còn tác dụng, không còn nghe thấy. Ví dụ: Tiếng còi xe át tiếng nói chuyện. |
| chìm | Trung tính, chỉ việc làm cho âm thanh, cảm xúc bị lấn át, không nổi bật. Ví dụ: Tiếng nhạc chìm trong tiếng ồn. |
| nổi | Trung tính, chỉ việc làm cho cái gì đó trở nên rõ ràng, dễ nhận thấy, không bị lấn át. Ví dụ: Tiếng hát nổi bật giữa dàn nhạc. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc lấp đầy một khoảng trống hoặc che khuất một thứ gì đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả các hành động cụ thể như lấp hố, lấp khoảng trống trong các báo cáo kỹ thuật hoặc mô tả hiện tượng tự nhiên.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ, ví dụ như "lấp lánh" để chỉ sự che khuất hoặc làm mờ đi một cảm giác.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong xây dựng, địa chất để chỉ việc lấp đất, lấp hố.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn tả hành động làm đầy hoặc che khuất một thứ gì đó.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác cao về mặt kỹ thuật nếu không có sự giải thích rõ ràng.
- Có thể thay thế bằng từ "che" hoặc "đậy" trong một số ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "lấp lánh" khi không chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "che" ở chỗ "lấp" thường mang nghĩa làm đầy hoặc kín hoàn toàn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lấp đầy", "lấp kín".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ chỗ trống ("lấp hố"), phó từ chỉ mức độ ("lấp hoàn toàn"), hoặc trạng từ chỉ cách thức ("lấp nhanh chóng").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





