Xáo xác

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Từ gợi tả về rối loạn, nhốn nháo vì hoảng sợ của đám đông.
Ví dụ: Xe bốc khói giữa ngã tư, đám người chờ đèn xáo xác hẳn đi.
Nghĩa: Từ gợi tả về rối loạn, nhốn nháo vì hoảng sợ của đám đông.
1
Học sinh tiểu học
  • Nghe tiếng nổ, sân trường bỗng xáo xác, ai cũng chạy về phía cô giáo.
  • Trên bãi biển, sóng lớn ập tới làm đám người tắm biển xáo xác tìm chỗ an toàn.
  • Trong siêu thị mất điện, khách hàng xáo xác gọi nhau đứng nép vào lối đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tin đồn lan nhanh khiến cả hành lang xáo xác như đàn chim bị hất khỏi tổ.
  • Vừa nghe còi báo cháy thử, đám đông dưới sảnh đã xáo xác, người kéo người chen ra cửa.
  • Một bóng điện nổ lép bép làm khán phòng xáo xác, ghế xô lệch và tiếng xì xào dậy lên.
3
Người trưởng thành
  • Xe bốc khói giữa ngã tư, đám người chờ đèn xáo xác hẳn đi.
  • Chỉ một tiếng thét vang, cả hội trường xáo xác như mặt nước bị quẫy mạnh, ai nấy cuống cuồng tìm lối thoát.
  • Tin sét đánh về sự cố tài chính khiến sàn giao dịch xáo xác, mắt người nọ dán vào bảng điện, tay người kia run trên phím.
  • Trong những ngày bão tới gần, chợ quê xáo xác: sạp cuốn vội, tiếng gọi nhau hối hả, nỗi lo như gió lùa qua từng mặt người.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Từ gợi tả về rối loạn, nhốn nháo vì hoảng sợ của đám đông.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
xáo xác mạnh, giàu hình ảnh, hơi khẩu ngữ-văn chương, sắc thái hoảng loạn tập thể Ví dụ: Xe bốc khói giữa ngã tư, đám người chờ đèn xáo xác hẳn đi.
hỗn loạn mạnh, trung tính-trang trọng; nhấn tình trạng rối tung Ví dụ: Đám đông trở nên hỗn loạn khi nghe tiếng nổ.
náo loạn mạnh, cảm xúc; nhấn sự khuấy đảo vì hoảng hốt Ví dụ: Tin đồn khiến cả khu chợ náo loạn.
trật tự trung tính, trang trọng; trạng thái ổn định, có hàng lối Ví dụ: Lực lượng chức năng nhanh chóng lập lại trật tự.
yên ổn nhẹ, trung tính; nhấn sự bình yên không biến động Ví dụ: Sau cơn hoảng loạn, khu phố dần yên ổn trở lại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng hỗn loạn, nhốn nháo trong các tình huống bất ngờ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về sự hỗn loạn, thường gặp trong văn miêu tả hoặc truyện ngắn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác hỗn loạn, bất an, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc phong cách miêu tả, thường dùng trong văn chương hoặc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hỗn loạn, nhốn nháo của một đám đông.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đám đông hoặc tình huống bất ngờ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hỗn loạn khác như "náo loạn" nhưng "xáo xác" thường nhấn mạnh vào cảm giác hoảng sợ.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai sắc thái cảm xúc.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất xáo xác", "hơi xáo xác".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", hoặc danh từ chỉ đám đông như "đám đông xáo xác".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...