Việc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cái phải làm, nói về mặt công sức phải bỏ ra.
Ví dụ: Tôi còn việc phải hoàn thành.
2.
danh từ
Cái làm hàng ngày theo nghề và được trả công.
3.
danh từ
Chuyện xảy ra, đòi hỏi phải giải quyết.
Ví dụ: Có việc cần xử lý ngay.
4.
danh từ
(dùng trước đẽ, hoặc cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ) Từ có tác dụng danh hoá (sự vật hoá) một hoạt động, một sự việc xảy ra (cùng với từ, hoặc tổ hợp từ hay cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ đứng sau làm thành một tổ hợp có chức năng d.).
Nghĩa 1: Cái phải làm, nói về mặt công sức phải bỏ ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay tớ có việc quét sân.
  • Mẹ giao cho em việc tưới cây.
  • Bạn nhỏ hoàn thành việc gấp áo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy chia nhỏ việc dọn phòng để làm dần.
  • Việc luyện chữ đẹp cần kiên trì mỗi ngày.
  • Bạn Lan sắp xếp việc học và việc nhà khá gọn gàng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi còn việc phải hoàn thành.
  • Có những việc tưởng nhỏ nhưng đụng tay vào mới thấy rối.
  • Ta chọn việc phù hợp sức mình, đừng ôm đồm.
  • Khi biết ưu tiên việc quan trọng, ngày bỗng nhẹ hơn.
Nghĩa 2: Cái làm hàng ngày theo nghề và được trả công.
Nghĩa 3: Chuyện xảy ra, đòi hỏi phải giải quyết.
1
Học sinh tiểu học
  • Ở lớp có việc mất bút, cô đang tìm hiểu.
  • Nhà có việc, bé xin nghỉ một hôm.
  • Sân trường có việc đứt dây cờ, thầy đã buộc lại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sân bóng ồn ào vì việc tranh cãi tỉ số.
  • Việc rò rỉ nước ở khu A đã báo bảo vệ.
  • Cả nhóm bàn về việc chậm tiến độ bài thuyết trình.
3
Người trưởng thành
  • Có việc cần xử lý ngay.
  • Việc nứt tường không nhỏ, phải kiểm tra kết cấu.
  • Trước việc hiểu lầm, im lặng đôi khi làm nặng thêm.
  • Việc phát sinh lúc nửa đêm thường là việc gấp.
Nghĩa 4: (dùng trước đẽ, hoặc cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ) Từ có tác dụng danh hoá (sự vật hoá) một hoạt động, một sự việc xảy ra (cùng với từ, hoặc tổ hợp từ hay cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ đứng sau làm thành một tổ hợp có chức năng d.).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cái phải làm, nói về mặt công sức phải bỏ ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
việc Trung tính, chỉ một nhiệm vụ, công tác cần thực hiện. Ví dụ: Tôi còn việc phải hoàn thành.
công việc Trung tính, chỉ một hoạt động có mục đích, cần bỏ công sức. Ví dụ: Anh ấy đang bận công việc.
nhiệm vụ Trung tính, chỉ một việc được giao phó hoặc tự nhận, cần hoàn thành. Ví dụ: Hoàn thành nhiệm vụ là ưu tiên hàng đầu.
Nghĩa 2: Cái làm hàng ngày theo nghề và được trả công.
Từ Cách sử dụng
việc Trung tính, chỉ hoạt động lao động có tính chất nghề nghiệp, mưu sinh. Ví dụ:
công việc Trung tính, chỉ nghề nghiệp, hoạt động kiếm sống. Ví dụ: Cô ấy có một công việc ổn định.
nghề nghiệp Trung tính, chỉ công việc chính thức, chuyên môn để kiếm sống. Ví dụ: Nghề nghiệp của anh ấy là giáo viên.
việc làm Trung tính, chỉ vị trí công việc, cơ hội làm việc. Ví dụ: Thị trường việc làm đang rất cạnh tranh.
Nghĩa 3: Chuyện xảy ra, đòi hỏi phải giải quyết.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
việc Trung tính, chỉ một sự kiện, vấn đề cần được xử lý. Ví dụ: Có việc cần xử lý ngay.
chuyện Trung tính, chỉ một sự việc, vấn đề. Ví dụ: Có chuyện gì xảy ra vậy?
sự việc Trung tính, chỉ một điều đã xảy ra hoặc đang xảy ra. Ví dụ: Sự việc này cần được làm rõ.
vấn đề Trung tính, chỉ một điều cần được xem xét, giải quyết. Ví dụ: Chúng ta cần tìm cách giải quyết vấn đề này.
Nghĩa 4: (dùng trước đẽ, hoặc cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ) Từ có tác dụng danh hoá (sự vật hoá) một hoạt động, một sự việc xảy ra (cùng với từ, hoặc tổ hợp từ hay cấu trúc chủ ngữ - vị ngữ đứng sau làm thành một tổ hợp có chức năng d.).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
việc Ngữ pháp, trung tính, dùng để biến động từ/cụm động từ thành danh từ, nhấn mạnh tính chất sự vật của hành động/sự việc. Ví dụ:
sự Ngữ pháp, trung tính, dùng để danh hóa một hoạt động, một sự việc. Ví dụ: Sự học hỏi không ngừng là rất quan trọng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ công việc hàng ngày hoặc các nhiệm vụ cần thực hiện.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các nhiệm vụ, công việc hoặc sự kiện cần giải quyết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ra các hình ảnh hoặc tình huống liên quan đến công việc hoặc sự kiện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ các nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể trong một lĩnh vực nhất định.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
  • Không mang tính trang trọng, dễ sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ một nhiệm vụ, công việc hoặc sự kiện cụ thể.
  • Tránh dùng khi cần diễn đạt cảm xúc hoặc ý nghĩa phức tạp hơn, có thể thay bằng từ khác như "nhiệm vụ" hoặc "sự kiện".
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ chỉ công việc cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "nhiệm vụ" hoặc "công việc".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ "việc" một cách tự nhiên và chính xác.
  • Tránh lạm dụng từ "việc" trong các văn bản cần sự trang trọng hoặc chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "việc học", "việc làm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ, tính từ, và các từ chỉ định như "này", "đó".