Lao động

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội.
Ví dụ: Lao động là hoạt động có mục đích tạo ra sản phẩm cho xã hội.
2.
động từ
Làm việc lao động.
Ví dụ: Họ lao động để trang trải cuộc sống.
3.
danh từ
Việc làm lao động cụ thể, nói về mặt tạo ra sản phẩm.
4.
động từ
Làm việc lao động chân tay.
Ví dụ: Anh ấy lao động chân tay để nuôi gia đình.
5.
danh từ
Sức người bỏ ra trong việc làm lao động cụ thể.
Ví dụ: Thành phẩm đạt chuẩn phản ánh đúng mức lao động bỏ ra.
6.
danh từ
Người làm lao động (nói về lao động chân tay, thường là trong sản xuất nông nghiệp).
Nghĩa 1: Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú làm việc mỗi ngày để tạo ra đồ dùng cho mọi người, đó là lao động.
  • Nhạc sĩ sáng tác bài hát cũng là lao động để mang niềm vui cho người nghe.
  • Bác thợ mộc đóng bàn ghế cho lớp học là lao động vì cộng đồng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Việc nghiên cứu ra vắc xin là lao động góp phần bảo vệ sức khỏe xã hội.
  • Những bài viết trên báo là kết quả của lao động trí óc phục vụ người đọc.
  • Công nhân trên dây chuyền và họa sĩ trong xưởng đều đang thực hiện lao động tạo ra giá trị.
3
Người trưởng thành
  • Lao động là hoạt động có mục đích tạo ra sản phẩm cho xã hội.
  • Một đề án giáo dục hoàn chỉnh là kết tinh của lao động tập thể bền bỉ.
  • Khi nghệ sĩ biểu diễn, đó cũng là lao động nuôi dưỡng đời sống tinh thần cộng đồng.
  • Không có lao động, ý tưởng chỉ là ý tưởng; có lao động, ý tưởng hóa thành giá trị.
Nghĩa 2: Làm việc lao động.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba đi lao động từ sáng để nuôi gia đình.
  • Chúng em lao động dọn vệ sinh lớp học.
  • Mùa hè, cả xóm cùng lao động trồng cây xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuối tuần, lớp em lao động vệ sinh sân trường.
  • Bố mẹ lao động quên mệt để lo cho bữa cơm tối.
  • Sau giờ học, em lao động phụ mẹ bán hàng ngoài chợ.
3
Người trưởng thành
  • Họ lao động để trang trải cuộc sống.
  • Nhiều người lao động thêm buổi tối để đủ chi phí nhà trọ.
  • Chúng tôi lao động theo tiến độ, không chạy theo hình thức.
  • Ai cũng phải lao động bằng sức hoặc bằng trí để giữ phẩm giá.
Nghĩa 3: Việc làm lao động cụ thể, nói về mặt tạo ra sản phẩm.
Nghĩa 4: Làm việc lao động chân tay.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú lao động ngoài đồng từ sớm để cấy lúa.
  • Bác lao động khuân gạch xây tường cho nhà mới.
  • Cô lao động nhặt rác trên bãi biển để bờ cát sạch hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Buổi chiều, chú lao động bốc vác ở bến thuyền.
  • Nông dân lao động cuốc đất, mồ hôi ướt đẫm lưng áo.
  • Dì lao động nhổ cỏ, bàn tay dính đầy bùn đất.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy lao động chân tay để nuôi gia đình.
  • Bạn tôi lao động thợ hồ, ngày nào cũng trộn vữa, nâng xô.
  • Có người chọn lao động ngoài công trường để thấy mình khỏe mạnh và hữu ích.
  • Họ lao động trên nương, theo nhịp cuốc bổ xuống đất nâu.
Nghĩa 5: Sức người bỏ ra trong việc làm lao động cụ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Cái bàn này có nhiều lao động của bác thợ mộc.
  • Chiếc áo len là kết quả của nhiều lao động đan móc.
  • Khu vườn đẹp nhờ lao động chăm sóc mỗi ngày.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một chiếc cầu nhỏ cũng chứa đựng bao lao động của đội thi công.
  • Mỗi bức tranh là tổng hòa của lao động tỉa tót từng nét cọ.
  • Món ăn ngon là sự cộng dồn của lao động chuẩn bị bếp núc.
3
Người trưởng thành
  • Thành phẩm đạt chuẩn phản ánh đúng mức lao động bỏ ra.
  • Trong giá bán đã tính cả lao động thủ công tinh xảo.
  • Sự thay đổi của khu phố là dấu vết của lao động âm thầm nhiều năm.
  • Ta trân trọng món đồ vì thấy rõ lao động kết tinh trong từng chi tiết.
Nghĩa 6: Người làm lao động (nói về lao động chân tay, thường là trong sản xuất nông nghiệp).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ công việc hàng ngày, đặc biệt là công việc chân tay.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng rộng rãi để chỉ các hoạt động sản xuất, kinh tế và xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm nói về cuộc sống lao động, sự vất vả và cống hiến của con người.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được dùng để chỉ các khái niệm liên quan đến kinh tế học, quản lý nhân sự và sản xuất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm túc và trang trọng khi nói về công việc và cống hiến.
  • Thường mang sắc thái tích cực, nhấn mạnh giá trị của công việc và sự nỗ lực.
  • Phù hợp trong cả văn viết và khẩu ngữ, tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh đến sự nỗ lực và giá trị của công việc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến công việc hoặc sản xuất.
  • Có thể thay thế bằng từ "công việc" trong một số ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "công việc" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "công việc" ở chỗ "lao động" thường nhấn mạnh đến sự nỗ lực và sản xuất.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lao động" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lao động" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lao động" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là động từ, "lao động" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang lao động", "sẽ lao động".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "lao động" thường kết hợp với các tính từ, lượng từ, hoặc danh từ khác. Khi là động từ, nó thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian hoặc cách thức.