Làm việc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Hoạt động liên tục, ít nhiều với sự cố gắng, nhằm đạt một kết quả có ích.
Ví dụ: Tôi làm việc có mục tiêu và theo dõi tiến độ.
2.
động từ
Làm những công việc thuộc một nghề nghiệp nào đó.
Ví dụ: Tôi làm việc tự do trong lĩnh vực dịch thuật.
3.
động từ
Tiến hành giải quyết công việc cụ thể với người nào đó.
Ví dụ: Tôi cần làm việc với đối tác về điều khoản hợp đồng.
4.
động từ
Hoạt động, thực hiện chức năng cụ thể.
Ví dụ: Hệ miễn dịch làm việc mạnh hơn sau khi ngủ đủ.
Nghĩa 1: Hoạt động liên tục, ít nhiều với sự cố gắng, nhằm đạt một kết quả có ích.
1
Học sinh tiểu học
  • Con làm việc chăm chỉ để hoàn thành bức tranh.
  • Bạn Lan làm việc quét sân cho sạch sẽ.
  • Tớ làm việc dọn góc học tập để bàn gọn gàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy làm việc miệt mài để kịp hạn nộp bài dự án.
  • Nhóm mình làm việc nghiêm túc nên thí nghiệm mới thành công.
  • Mỗi ngày, tớ đặt mục tiêu nhỏ và làm việc theo kế hoạch để tiến bộ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi làm việc có mục tiêu và theo dõi tiến độ.
  • Khi mệt, tôi tạm dừng để nạp lại năng lượng rồi tiếp tục làm việc hiệu quả hơn.
  • Cô ấy biết ưu tiên, nên làm việc ít mà kết quả lại rõ rệt.
  • Có những hôm tôi chỉ làm việc lặng lẽ, nhưng thành quả nói thay lời.
Nghĩa 2: Làm những công việc thuộc một nghề nghiệp nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố tớ làm việc ở bưu điện.
  • Cô chú làm việc trong bệnh viện.
  • Chú An làm việc ở xưởng mộc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chị ấy làm việc cho một công ty phần mềm ở quận trung tâm.
  • Ba mình làm việc theo ca tại nhà máy.
  • .Thầy giáo làm việc tại trường làng đã hơn chục năm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi làm việc tự do trong lĩnh vực dịch thuật.
  • Cô ấy làm việc tại một hãng truyền thông và thường đi công tác.
  • Anh ta từng làm việc ở ngân hàng, sau đó chuyển sang dạy học.
  • Nhiều người chọn làm việc từ xa để cân bằng cuộc sống.
Nghĩa 3: Tiến hành giải quyết công việc cụ thể với người nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo hẹn phụ huynh vào chiều mai để làm việc.
  • Chú công an mời bác tài vào đồn để làm việc.
  • Ban giám hiệu sẽ làm việc với lớp trưởng về nề nếp lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngày mai, nhóm trưởng sẽ làm việc với cô để chốt đề tài.
  • Câu lạc bộ hẹn làm việc với nhà văn về buổi giao lưu.
  • Đội bóng sẽ làm việc với ban quản lý sân để mượn địa điểm.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cần làm việc với đối tác về điều khoản hợp đồng.
  • Chiều nay, công ty làm việc với đoàn thanh tra về an toàn lao động.
  • Luật sư đề nghị làm việc riêng với thân chủ trước phiên xử.
  • Sau buổi làm việc với khách hàng, chúng tôi cập nhật lại kế hoạch.
Nghĩa 4: Hoạt động, thực hiện chức năng cụ thể.
1
Học sinh tiểu học
  • Quạt máy đang làm việc nên phòng mát hơn.
  • Đèn pin hết pin nên không làm việc nữa.
  • Cái đồng hồ cũ vẫn làm việc rất tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Động cơ làm việc ổn định khi được bảo dưỡng đều đặn.
  • Khi mạng chậm, máy chủ làm việc kém hiệu quả.
  • Van an toàn làm việc ngay khi áp suất tăng cao.
3
Người trưởng thành
  • Hệ miễn dịch làm việc mạnh hơn sau khi ngủ đủ.
  • Phần mềm chỉ làm việc đúng khi dữ liệu sạch.
  • Cảm biến làm việc lệch đi vì nhiệt độ thay đổi.
  • Khi lòng tin làm việc, những cam kết mới bền lâu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hoạt động liên tục, ít nhiều với sự cố gắng, nhằm đạt một kết quả có ích.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làm việc Trung tính, diễn tả hành động nỗ lực để đạt mục tiêu hoặc hoàn thành nhiệm vụ. Ví dụ: Tôi làm việc có mục tiêu và theo dõi tiến độ.
lao động Trung tính, nhấn mạnh sự cố gắng về thể chất hoặc trí óc để tạo ra giá trị. Ví dụ: Anh ấy lao động cật lực để nuôi sống gia đình.
nghỉ ngơi Trung tính, chỉ việc tạm dừng mọi hoạt động để phục hồi sức lực. Ví dụ: Sau giờ làm việc căng thẳng, tôi cần nghỉ ngơi.
Nghĩa 2: Làm những công việc thuộc một nghề nghiệp nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làm việc Trung tính, diễn tả việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hoặc công việc có tính chất nghề nghiệp. Ví dụ: Tôi làm việc tự do trong lĩnh vực dịch thuật.
hành nghề Trang trọng, chỉ việc thực hiện công việc chuyên môn của một nghề nghiệp cụ thể. Ví dụ: Bác sĩ hành nghề y đã hơn 20 năm.
công tác Trang trọng, chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, chức trách trong một cơ quan, tổ chức. Ví dụ: Anh ấy đang công tác tại một dự án lớn ở nước ngoài.
nghỉ việc Trung tính, chỉ việc chấm dứt công việc hoặc không còn làm việc tại một nơi nào đó. Ví dụ: Cô ấy quyết định nghỉ việc để chăm sóc gia đình.
Nghĩa 3: Tiến hành giải quyết công việc cụ thể với người nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làm việc Trung tính, diễn tả sự hợp tác, phối hợp hoặc tương tác trong công việc với người khác. Ví dụ: Tôi cần làm việc với đối tác về điều khoản hợp đồng.
hợp tác Trung tính, chỉ việc cùng nhau làm việc để đạt được mục tiêu chung. Ví dụ: Hai công ty đã hợp tác để phát triển sản phẩm mới.
phối hợp Trung tính, chỉ việc cùng nhau điều chỉnh, sắp xếp để các hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng. Ví dụ: Các bộ phận cần phối hợp chặt chẽ để hoàn thành dự án.
đối đầu Tiêu cực, chỉ việc đối mặt, chống lại nhau trong một vấn đề hoặc xung đột. Ví dụ: Thay vì đối đầu, họ chọn cách ngồi lại đàm phán.
Nghĩa 4: Hoạt động, thực hiện chức năng cụ thể.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làm việc Trung tính, thường dùng để mô tả chức năng của máy móc, thiết bị, hệ thống hoặc bộ phận cơ thể. Ví dụ: Hệ miễn dịch làm việc mạnh hơn sau khi ngủ đủ.
vận hành Trang trọng, thường dùng cho máy móc, hệ thống, chỉ việc hoạt động theo một quy trình nhất định. Ví dụ: Hệ thống mới đã vận hành ổn định.
hoạt động Trung tính, dùng cho máy móc, thiết bị, hoặc bộ phận cơ thể, chỉ việc thực hiện chức năng. Ví dụ: Máy tính vẫn hoạt động tốt sau nhiều năm sử dụng.
chạy Khẩu ngữ, thường dùng cho máy móc, chỉ việc đang hoạt động. Ví dụ: Chiếc quạt này chạy rất êm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hoạt động hàng ngày của một người trong công việc hoặc nghề nghiệp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả quá trình hoặc trạng thái làm việc của cá nhân hoặc tổ chức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết cuộc sống nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ hoạt động cụ thể trong một quy trình hoặc hệ thống.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
  • Thể hiện tính chuyên nghiệp và trách nhiệm khi nói về công việc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh vào quá trình hoặc trạng thái làm việc.
  • Tránh dùng khi cần miêu tả chi tiết cụ thể về công việc, nên thay bằng từ cụ thể hơn.
  • Thường dùng trong các câu miêu tả hoạt động hàng ngày hoặc nghề nghiệp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa như "hoạt động" hoặc "công tác".
  • Khác biệt tinh tế với "làm" ở chỗ "làm việc" nhấn mạnh vào quá trình và sự cố gắng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mục đích giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang làm việc", "sẽ làm việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ nghề nghiệp, trạng từ chỉ thời gian, ví dụ: "làm việc chăm chỉ", "làm việc vào buổi sáng".