Vây hãm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bao vây dài ngày làm cho khốn đốn về mọi mặt, tạo điều kiện để tiêu diệt hoặc buộc phải đầu hàng.
Ví dụ: Địch bị vây hãm nên tinh thần sa sút nhanh chóng.
Nghĩa: Bao vây dài ngày làm cho khốn đốn về mọi mặt, tạo điều kiện để tiêu diệt hoặc buộc phải đầu hàng.
1
Học sinh tiểu học
  • Quân ta vây hãm thành, không cho giặc ra vào.
  • Đồn giặc bị vây hãm nên lương thực dần cạn.
  • Nhờ vây hãm kiên trì, quân địch phải kéo cờ trắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đạo quân tiến dần, dựng trại quanh thành để vây hãm, cắt đường tiếp tế.
  • Thành phố bị vây hãm suốt mùa đông, dân bên trong kiệt quệ vì đói rét.
  • Chỉ huy chọn vây hãm thay vì tấn công ồ ạt để giảm thương vong.
3
Người trưởng thành
  • Địch bị vây hãm nên tinh thần sa sút nhanh chóng.
  • Cuộc vây hãm kéo dài bào mòn cả lương thảo lẫn ý chí của bên trong lẫn bên ngoài.
  • Họ kiên nhẫn vây hãm, bóp nghẹt từng mạch tiếp tế, chờ thời điểm đầu hàng chín muồi.
  • Giữa khói lửa, chiến thuật vây hãm hiện ra lạnh lùng: chặn đường, cắt nước, siết dần vòng vây.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bao vây dài ngày làm cho khốn đốn về mọi mặt, tạo điều kiện để tiêu diệt hoặc buộc phải đầu hàng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vây hãm mạnh; quân sự, trang trọng; sắc thái áp chế, kéo dài Ví dụ: Địch bị vây hãm nên tinh thần sa sút nhanh chóng.
bao vây trung tính, quân sự; phạm vi rộng hơn nhưng thay thế được đa số ngữ cảnh Ví dụ: Quân ta bao vây/vây hãm thành suốt nhiều tuần.
phong toả trang trọng, quân sự-chính trị; nhấn mạnh cắt đứt tiếp tế, gần nghĩa trực tiếp Ví dụ: Hạm đội phong toả/vây hãm cảng, khiến đối phương kiệt quệ.
giải vây trung tính, quân sự; hành động phá thế vây lâu ngày Ví dụ: Quân tiếp viện kịp thời giải vây cho thành bị vây hãm.
đầu hàng trung tính, quân sự; kết thúc thế vây từ phía bị vây Ví dụ: Bị vây hãm kiệt quệ, đồn binh buộc phải đầu hàng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về lịch sử, quân sự hoặc phân tích chiến lược.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, kịch tính trong các tác phẩm văn học, thơ ca.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự, chiến lược và lịch sử.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự căng thẳng, áp lực và tình huống khó khăn.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình huống bao vây kéo dài, có chiến lược.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến quân sự hoặc chiến lược.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian dài và khó khăn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "bao vây" khi không nhấn mạnh thời gian dài và sự khốn đốn.
  • Chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh lịch sử hoặc chiến lược để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động bao vây.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quân đội vây hãm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị vây hãm, có thể đi kèm với trạng từ chỉ thời gian hoặc cách thức.