Phong toả
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bao vây một khu vực hay một nước nào đó để cô lập, cắt đứt giao thông liên lạc với bên ngoài.
Ví dụ:
Khu phố đã bị phong toả, giao thông bị cắt đứt hoàn toàn.
Nghĩa: Bao vây một khu vực hay một nước nào đó để cô lập, cắt đứt giao thông liên lạc với bên ngoài.
1
Học sinh tiểu học
- Thành phố bị phong toả nên đường vào đều đóng lại.
- Ngôi làng bị phong toả, mọi người ở yên trong nhà.
- Cửa khẩu phong toả, xe cộ không được ra vào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sáng nay, khu chợ bị phong toả để cách ly với bên ngoài.
- Khi bão lớn ập đến, đảo nhỏ bị phong toả, tàu thuyền không thể cập bến.
- Biên giới tạm thời bị phong toả, thông tin chỉ được phát qua loa truyền thanh.
3
Người trưởng thành
- Khu phố đã bị phong toả, giao thông bị cắt đứt hoàn toàn.
- Ngay khi ca nghi nhiễm xuất hiện, chính quyền phong toả các ngả đường để khống chế lây lan.
- Việc phong toả đường bay khiến doanh nghiệp lâm vào cảnh đứt gãy chuỗi cung ứng.
- Trong đêm tĩnh mịch, tiếng rào chắn khép lại báo hiệu một thành phố bị phong toả, tách mình khỏi nhịp thở thế giới.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bao vây một khu vực hay một nước nào đó để cô lập, cắt đứt giao thông liên lạc với bên ngoài.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phong toả | trung tính, hành chính-quân sự; mức độ mạnh; trang trọng Ví dụ: Khu phố đã bị phong toả, giao thông bị cắt đứt hoàn toàn. |
| bao vây | trung tính, quân sự; mức độ mạnh nhưng rộng nghĩa hơi hơn, vẫn thay tốt đa số ngữ cảnh hành động cô lập Ví dụ: Quân đội bao vây thành phố suốt một tuần. |
| phong bế | trang trọng, sách vở; mức độ mạnh; dùng trong văn bản chính luận/lich sử Ví dụ: Hải quân tuyên bố phong bế các cảng miền Bắc. |
| giải toả | trung tính, hành chính; mức độ dỡ bỏ; dùng khi chấm dứt biện pháp phong toả Ví dụ: Sáng nay, thành phố được giải toả sau hai tuần. |
| thông thương | trang trọng; mức độ thiết lập lại đi lại/giao dịch; đối lập về trạng thái Ví dụ: Biên giới mở cửa thông thương trở lại. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ dùng khi nói về các sự kiện lớn hoặc khẩn cấp.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả các biện pháp an ninh hoặc y tế, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp như dịch bệnh.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi mô tả bối cảnh lịch sử hoặc chiến tranh.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong an ninh, quân sự, y tế công cộng để chỉ các biện pháp kiểm soát.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái nghiêm trọng, khẩn cấp.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản chính thức.
- Không mang tính cảm xúc cá nhân, mà thường là biện pháp hành chính hoặc kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt trong tình huống khẩn cấp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có sự kiện nghiêm trọng.
- Thường đi kèm với các từ chỉ địa điểm hoặc đối tượng bị phong toả.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "cấm", "chặn" nhưng "phong toả" thường có quy mô lớn hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác.
- Tránh dùng từ này trong các tình huống không phù hợp để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phong toả khu vực", "phong toả biên giới".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm hoặc đối tượng bị phong toả, ví dụ: "khu vực", "biên giới".





