Ướm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đặt thử vào để xem có vừa, có hợp không.
Ví dụ: Cô ướm chiếc váy lên người để chọn size.
2.
động từ
Nói thử để thăm dò ý kiến xem có thuận không.
Ví dụ: Sếp ướm khả năng tăng ca với team trước khi chốt lịch.
Nghĩa 1: Đặt thử vào để xem có vừa, có hợp không.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ ướm chiếc mũ lên đầu em xem có vừa không.
  • Em ướm đôi dép mới vào chân, thấy đi êm.
  • Cô ướm tấm bìa lên vở để cắt bọc cho khít.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ướm chiếc áo khoác trước gương để xem màu có hợp da không.
  • Thợ mộc ướm thanh gỗ vào khung, canh cho khít rồi mới đóng đinh.
  • Cậu ướm dây đàn mới vào ngựa đàn, nghe thử âm có vừa tai.
3
Người trưởng thành
  • Cô ướm chiếc váy lên người để chọn size.
  • Anh ướm khung tranh lên bức tường trống, dò xem chỗ nào hợp mắt nhất.
  • Bà chủ tiệm ướm mẫu vải lên vai khách, ước lượng dáng rơi của chất liệu.
  • Người thợ xây ướm viên gạch vào góc tường, chỉnh từng ly cho ăn khớp.
Nghĩa 2: Nói thử để thăm dò ý kiến xem có thuận không.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo ướm hỏi cả lớp: "Cuối tuần đi tham quan được không?"
  • Bố ướm với em: "Con thích nuôi một chú mèo chứ?"
  • Bạn Lan ướm rủ: "Chiều nay chơi nhảy dây nhé?"
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp trưởng ướm ý kiến với thầy về việc đổi đề tài báo tường.
  • Bạn ấy ướm một câu với cả nhóm để xem ai chịu trực nhật thay.
  • Cô bạn ướm lời rủ cậu đi xem phim, nhìn phản ứng rồi mới quyết.
3
Người trưởng thành
  • Sếp ướm khả năng tăng ca với team trước khi chốt lịch.
  • Anh ướm lời với bố mẹ cô ấy về chuyện ra mắt, để dò thái độ.
  • Chủ nhà ướm chuyện tăng tiền thuê, xem bên kia có thuận không.
  • Chị khéo ướm ý đổi dự án, quan sát ánh mắt mọi người trước khi đề xuất chính thức.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đặt thử vào để xem có vừa, có hợp không.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ướm Kiểm tra sự phù hợp vật lý một cách cẩn trọng. Ví dụ: Cô ướm chiếc váy lên người để chọn size.
thử Trung tính, phổ biến, dùng để kiểm tra, trải nghiệm sự phù hợp. Ví dụ: Cô ấy ướm thử chiếc nhẫn vào ngón tay.
Nghĩa 2: Nói thử để thăm dò ý kiến xem có thuận không.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ướm Thăm dò ý kiến một cách khéo léo, gián tiếp. Ví dụ: Sếp ướm khả năng tăng ca với team trước khi chốt lịch.
thăm dò Trung tính, trang trọng hơn 'ướm', dùng để tìm hiểu thông tin, ý kiến một cách cẩn trọng. Ví dụ: Họ ướm lời thăm dò dư luận trước khi công bố quyết định.
nói thẳng Khẩu ngữ, trực tiếp, không vòng vo hay thăm dò. Ví dụ: Anh ấy nói thẳng ý kiến của mình mà không cần ướm lời.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn thử hoặc thăm dò ý kiến một cách nhẹ nhàng, không chính thức.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo sắc thái nhẹ nhàng, tinh tế trong miêu tả tâm lý nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thăm dò, thử nghiệm, thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không áp đặt.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, phù hợp với giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn thử nghiệm hoặc thăm dò ý kiến một cách không chính thức.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần tính trang trọng hoặc chính thức.
  • Thường dùng trong các tình huống cần sự nhẹ nhàng, không áp lực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "thử" hoặc "thăm dò" nhưng "ướm" thường nhẹ nhàng hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ướm thử", "ướm vào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (như "thử"), danh từ (như "ý kiến"), hoặc đại từ (như "nó").
thử thăm hỏi đo đặt ngỏ xem xét