Thử

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm như thật, hoặc chỉ dùng một ít hay trong thời gian ngắn, để qua đó xác định tính chất, chất lượng, đối chiếu với yêu cầu.
Ví dụ: Tôi thử dùng loại cà phê này, thấy hương đậm hơn.
2.
động từ
Dùng những biện pháp kĩ thuật, tâm lí để phân tích, xem xét đặc tính, thực chất của sự vật hoặc con người cần tìm hiểu.
Ví dụ: Phòng lab thử độ bền vật liệu trước khi đưa vào sản xuất.
3.
động từ
Làm một việc nào đó (mà nội dung cụ thể do đg. đứng sau biểu thị) để xem kết quả ra sao, may ra có thể được (thường dùng trong lời khuyên nhẹ nhàng).
Ví dụ: Anh thử nghỉ ngơi một buổi, đầu óc sẽ nhẹ hơn.
Nghĩa 1: Làm như thật, hoặc chỉ dùng một ít hay trong thời gian ngắn, để qua đó xác định tính chất, chất lượng, đối chiếu với yêu cầu.
1
Học sinh tiểu học
  • Con thử mặc chiếc áo này xem có vừa không.
  • Cô cho cả lớp thử bút mới để biết mực có trơn không.
  • Bạn Minh thử nếm một miếng canh để xem đã vừa miệng chưa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Em thử chạy một vòng với đôi giày mới để xem có bị trượt không.
  • Cả nhóm thử kết nối mạng ở phòng lab để kiểm tra tốc độ.
  • Bạn Lan thử chỉnh độ sáng màn hình thấp hơn xem mắt có đỡ mỏi không.
3
Người trưởng thành
  • Tôi thử dùng loại cà phê này, thấy hương đậm hơn.
  • Anh cứ thử đặt lịch làm việc theo khung giờ cố định để xem có tập trung hơn không.
  • Nhà bếp đang thử công thức nước chấm mới, mong tìm ra vị cân bằng.
  • Bên kỹ thuật thử tải hệ thống vào giờ cao điểm để đo độ ổn định.
Nghĩa 2: Dùng những biện pháp kĩ thuật, tâm lí để phân tích, xem xét đặc tính, thực chất của sự vật hoặc con người cần tìm hiểu.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô thử độ cứng của bút chì bằng cách vẽ lên giấy.
  • Chú công an thử dấu vân tay để tìm người đánh rơi ví.
  • Bác sĩ thử phản xạ ánh sáng trong mắt bé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm em thử độ pH của mẫu nước để đánh giá ô nhiễm.
  • Cô giáo thử khả năng làm việc nhóm qua một nhiệm vụ thời gian ngắn.
  • Huấn luyện viên thử sức bền của đội bằng bài chạy bền có kiểm soát.
3
Người trưởng thành
  • Phòng lab thử độ bền vật liệu trước khi đưa vào sản xuất.
  • Nhà tuyển dụng thử phản ứng của ứng viên qua tình huống mô phỏng.
  • Chuyên gia tâm lí thử các giả thuyết chẩn đoán bằng trắc nghiệm chuẩn hóa.
  • Kỹ sư an toàn thử hệ thống phanh trên băng thử để xác định ngưỡng rủi ro.
Nghĩa 3: Làm một việc nào đó (mà nội dung cụ thể do đg. đứng sau biểu thị) để xem kết quả ra sao, may ra có thể được (thường dùng trong lời khuyên nhẹ nhàng).
1
Học sinh tiểu học
  • Con thử hỏi cô xem bài này làm thế nào nhé.
  • Bạn thử xin lỗi bạn Nam đi, biết đâu hai bạn lại chơi vui.
  • Em thử đọc to đoạn này, sẽ dễ hiểu hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu thử nhắn tin trước, có khi hiểu lầm sẽ được gỡ.
  • Thử đổi chỗ ngồi một thời gian, biết đâu tập trung hơn.
  • Bạn thử đăng ký câu lạc bộ ảnh, có thể tìm ra sở thích mới.
3
Người trưởng thành
  • Anh thử nghỉ ngơi một buổi, đầu óc sẽ nhẹ hơn.
  • Chị thử nói thẳng mong muốn của mình, biết đâu mọi chuyện đơn giản lại.
  • Thử viết ra điều khiến mình băn khoăn, có khi nhìn rõ vấn đề hơn.
  • Ta thử lùi một bước, để xem khoảng cách có mở ra con đường khác không.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm như thật, hoặc chỉ dùng một ít hay trong thời gian ngắn, để qua đó xác định tính chất, chất lượng, đối chiếu với yêu cầu.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thử Hành động kiểm tra, đánh giá ban đầu, mang tính thăm dò, thực nghiệm. Ví dụ: Tôi thử dùng loại cà phê này, thấy hương đậm hơn.
kiểm tra Trung tính, khách quan, thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật, hành chính. Ví dụ: Kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
thí nghiệm Trung tính, khoa học, dùng trong nghiên cứu, giáo dục. Ví dụ: Thí nghiệm phản ứng hóa học trong phòng lab.
Nghĩa 2: Dùng những biện pháp kĩ thuật, tâm lí để phân tích, xem xét đặc tính, thực chất của sự vật hoặc con người cần tìm hiểu.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thử Hành động phân tích, đánh giá sâu hơn, có tính chất thăm dò, khám phá bản chất. Ví dụ: Phòng lab thử độ bền vật liệu trước khi đưa vào sản xuất.
khảo sát Trung tính, khách quan, dùng trong nghiên cứu, xã hội học. Ví dụ: Khảo sát ý kiến người dân về dự án mới.
nghiên cứu Trang trọng, khoa học, dùng trong học thuật, chuyên môn. Ví dụ: Nghiên cứu sâu về tác động của biến đổi khí hậu.
phân tích Trung tính, khách quan, dùng trong khoa học, kinh tế, tâm lý. Ví dụ: Phân tích dữ liệu để đưa ra kết luận.
Nghĩa 3: Làm một việc nào đó (mà nội dung cụ thể do đg. đứng sau biểu thị) để xem kết quả ra sao, may ra có thể được (thường dùng trong lời khuyên nhẹ nhàng).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi khuyến khích ai đó làm một việc để xem kết quả, ví dụ: "Thử làm món này xem sao."
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ các thí nghiệm, kiểm tra trong nghiên cứu hoặc báo cáo, ví dụ: "Thử nghiệm lâm sàng cho thấy kết quả khả quan."
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả hành động khám phá, tìm hiểu, ví dụ: "Nhân vật chính quyết định thử sức với cuộc sống mới."
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm hoặc quy trình, ví dụ: "Thử độ bền của vật liệu."
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái khuyến khích, nhẹ nhàng, không áp lực.
  • Phong cách sử dụng linh hoạt, từ khẩu ngữ đến văn viết.
  • Thích hợp trong cả ngữ cảnh trang trọng và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khuyến khích ai đó thử làm điều gì đó mới mẻ hoặc chưa chắc chắn.
  • Tránh dùng khi cần sự chắc chắn hoặc quyết định dứt khoát.
  • Thường đi kèm với các động từ khác để chỉ hành động cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thử thách" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "kiểm tra" ở mức độ chính thức và mục đích.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý định khuyến khích hay thăm dò.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "để", "xem".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thử làm", "thử xem".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ khác, hoặc cụm từ chỉ mục đích, ví dụ: "thử nghiệm", "thử xem sao".