Xem xét

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tìm hiểu, quan sát kĩ để đánh giá, rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết.
Ví dụ: Tôi sẽ xem xét hồ sơ và phản hồi sớm.
Nghĩa: Tìm hiểu, quan sát kĩ để đánh giá, rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết.
1
Học sinh tiểu học
  • Con xem xét bài làm trước khi nộp để không sai sót.
  • Cô giáo xem xét bức tranh rồi khen em tô màu gọn gàng.
  • Bố mẹ xem xét lịch học của con để sắp xếp giờ đi ngủ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm bạn xem xét số liệu thí nghiệm rồi ghi lại kết quả vào vở.
  • Em xem xét đề bài từ nhiều góc để chọn cách giải hợp lý.
  • Thầy cô xem xét phản hồi của lớp trước khi đổi cách dạy.
3
Người trưởng thành
  • Tôi sẽ xem xét hồ sơ và phản hồi sớm.
  • Chúng ta cần bình tĩnh xem xét sự việc, tách cảm xúc khỏi dữ kiện.
  • Ban quản lý xem xét rủi ro lẫn cơ hội trước khi ký hợp đồng.
  • Khi xem xét một mối quan hệ, điều đáng giá là động cơ và sự nhất quán của hành vi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tìm hiểu, quan sát kĩ để đánh giá, rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bỏ qua phớt lờ xem nhẹ
Từ Cách sử dụng
xem xét trung tính, trang trọng nhẹ; nhấn mạnh quá trình cân nhắc kỹ Ví dụ: Tôi sẽ xem xét hồ sơ và phản hồi sớm.
cân nhắc trung tính; trọng suy tính trước quyết định Ví dụ: Ta sẽ cân nhắc hồ sơ thêm một ngày.
đánh giá trung tính; nhấn hành vi nhận định giá trị/sai đúng Ví dụ: Hội đồng sẽ đánh giá lại kết quả.
kiểm tra trung tính; nghiêng về đối chiếu/soát xét thực trạng Ví dụ: Bộ phận pháp chế sẽ kiểm tra hồ sơ trước khi ký.
bỏ qua khẩu ngữ, trung tính; không để ý, không xử lý Ví dụ: Do vội, họ đã bỏ qua nhiều chi tiết quan trọng.
phớt lờ khẩu ngữ, sắc thái lạnh lùng/tiêu cực; cố ý không để ý Ví dụ: Ông ấy phớt lờ các góp ý của chuyên gia.
xem nhẹ trung tính, hơi chê trách; coi là không quan trọng Ví dụ: Không nên xem nhẹ rủi ro an toàn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi cần cân nhắc hoặc đánh giá một vấn đề cụ thể.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, nghiên cứu, hoặc bài viết phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các tài liệu kỹ thuật hoặc báo cáo chuyên môn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cẩn trọng, khách quan và có tính phân tích.
  • Thường mang sắc thái trang trọng, phù hợp với văn viết và ngữ cảnh chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần đánh giá kỹ lưỡng một vấn đề hoặc tình huống.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự phân tích sâu sắc.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng cần đánh giá như "vấn đề", "tình huống".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "quan sát" khi chỉ nhìn nhận bề ngoài mà không phân tích sâu.
  • Khác với "xem" ở chỗ "xem xét" yêu cầu sự chú ý và phân tích kỹ lưỡng hơn.
  • Để dùng tự nhiên, cần kết hợp với ngữ cảnh cụ thể và đối tượng rõ ràng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "xem xét vấn đề", "xem xét kỹ lưỡng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (vấn đề, tình huống), phó từ (kỹ lưỡng, cẩn thận) và có thể đi kèm với các từ chỉ mục đích (để, nhằm).