Đo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Xác định độ lớn của một đại lượng bằng cách so sánh với một đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị.
Ví dụ: Kỹ thuật viên đo chính xác kích thước chi tiết trước khi lắp ráp.
2. Đo để lấy một lượng nhất định của vật tính theo chiều dài.
Ví dụ: Anh thợ đo một thước vải, cắt gọn, trao ngay cho khách.
Nghĩa 1: Xác định độ lớn của một đại lượng bằng cách so sánh với một đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dùng thước để đo chiều dài cái bàn.
  • Bố lấy nhiệt kế đo xem con có sốt không.
  • Bạn Lan đo chiều cao của cây đậu trước lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm em dùng đồng hồ bấm giờ để đo thời gian quả bóng rơi.
  • Thầy hướng dẫn dùng ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch đơn giản.
  • Bạn Minh đo nồng độ dung dịch bằng máy đo pH để làm báo cáo.
3
Người trưởng thành
  • Kỹ thuật viên đo chính xác kích thước chi tiết trước khi lắp ráp.
  • Có những khoảng cách chỉ thước thép mới đo được, còn cảm xúc thì không.
  • Bác sĩ đo huyết áp, con số im lặng mà nói nhiều về sức khoẻ.
  • Khi quản lý dự án, tôi đo tiến độ bằng dữ liệu, không bằng cảm giác.
Nghĩa 2: Đo để lấy một lượng nhất định của vật tính theo chiều dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ đo một gang vải để may đồ cho búp bê.
  • Cô bán hàng đo một sải dây ruy băng cho bé.
  • Bà ngoại đo một đoạn tre để làm diều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô thợ may đo nửa mét vải rồi cắt theo yêu cầu.
  • Bạn ấy đo một sải dây thừng để buộc cây trước bão.
  • Bác thợ mộc đo một đoạn gỗ vừa đủ làm tay nắm.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ đo một thước vải, cắt gọn, trao ngay cho khách.
  • Đôi khi chỉ cần đo một sải là đủ cho khung tranh nhỏ, khỏi lỉnh kỉnh máy móc.
  • Tôi bảo người bán đo thêm một đoạn dây, phòng lúc buộc hàng còn thiếu.
  • Thợ mộc quen tay, ước lượng nhanh rồi vẫn đo đủ đoạn gỗ cần cắt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đo đạc kích thước, chiều dài, khối lượng trong các tình huống hàng ngày như đo chiều cao, đo cân nặng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng trong các báo cáo, nghiên cứu khoa học khi cần xác định số liệu chính xác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các ngành như xây dựng, vật lý, hóa học, nơi cần đo lường chính xác các đại lượng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản kỹ thuật và học thuật.
  • Khẩu ngữ trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần xác định kích thước, khối lượng hoặc các đại lượng vật lý khác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh văn chương hoặc khi không cần độ chính xác.
  • Thường đi kèm với các đơn vị đo lường như mét, kilogram.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đếm" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "ước lượng" ở mức độ chính xác.
  • Cần chú ý đến đơn vị đo lường để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đo chiều dài", "đo nhiệt độ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đơn vị đo lường hoặc đối tượng đo như "chiều dài", "nhiệt độ".