Đong
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đo thể tích chất lỏng hoặc chất rời.
Ví dụ:
Anh thợ đong xăng vào can cho đủ mức.
2.
động từ
Đong để lấy một lượng nhất định của vật tính theo thể tích.
Ví dụ:
Cô ấy đong một ly gạo nếp để nấu xôi.
3.
động từ
(kng.). Mua những thứ có thể đong được.
Nghĩa 1: Đo thể tích chất lỏng hoặc chất rời.
1
Học sinh tiểu học
- Cô đong nước vào ca để pha sữa.
- Mẹ đong gạo bằng bát trước khi nấu cơm.
- Chị đong dầu ăn bằng muỗng để chiên trứng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu bé đong nước mưa vào chai để xem được bao nhiêu.
- Bố cẩn thận đong cát vào xô cho đủ trộn vữa.
- Trong giờ thực hành, chúng em dùng ống đong để đong dung dịch thật chính xác.
3
Người trưởng thành
- Anh thợ đong xăng vào can cho đủ mức.
- Người pha chế đong siro và nước chanh theo tỉ lệ, nên vị rất cân.
- Ở phòng thí nghiệm, họ đong từng mililit, vì sai một chút là kết quả lệch hẳn.
- Bà cụ quen tay, đong thóc chỉ cần liếc mắt là biết đầy chưa.
Nghĩa 2: Đong để lấy một lượng nhất định của vật tính theo thể tích.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ bảo con đong một bát gạo đem vo.
- Cô nhờ bé đong nửa ca nước tưới cây.
- Chị đong một muôi canh cho em ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Lan đong một ca bột để pha hồ dán làm thủ công.
- Bà chủ quán đong một vá nước lèo chan vào tô.
- Tớ đong một bát đậu xanh đem nấu chè đãi cả lớp trực nhật.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy đong một ly gạo nếp để nấu xôi.
- Chú bếp đong một vá nước dùng, nếm lại rồi mới múc thêm.
- Tôi chỉ đong một bình nhỏ xăng cho máy cắt cỏ, đủ chạy buổi sáng.
- Bà hàng xén quen tay, đong một lon đường là ra đúng phần khách dặn.
Nghĩa 3: (kng.). Mua những thứ có thể đong được.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đo lường hoặc mua bán các chất lỏng hoặc chất rời như gạo, nước mắm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các văn bản liên quan đến nông nghiệp hoặc thương mại.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả chi tiết đời sống thường nhật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp, thương mại, hoặc các ngành liên quan đến đo lường.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt việc đo lường hoặc mua bán các chất lỏng, chất rời.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc không liên quan đến đo lường.
- Thường đi kèm với các đơn vị đo lường như lít, cân, đấu.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "đo" khi không rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với "cân" ở chỗ "đong" dùng cho thể tích, còn "cân" dùng cho khối lượng.
- Chú ý đến đơn vị đo lường đi kèm để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đong nước", "đong gạo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ chất lỏng hoặc chất rời, ví dụ: "nước", "gạo".





