Mua
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây bụi mọc hoang, thân và lá có nhiều lông, hoa to, màu hổng tím, quả rắn, khí khô nứt ở đỉnh.
Ví dụ:
Bụi mua tím mọc dày bên triền đất cát.
2.
động từ
Đổi tiền lấy vật (thường là hàng hoá).
Ví dụ:
Tôi mua vé tàu chiều nay.
3.
động từ
(id.). Dùng tiền bạc, lợi lộc để đối cái có lợi cho mình một cách không chính đáng.
4.
động từ
Bỏ nhiều công sức để rồi thu về cái không hay ngoài ý muốn.
Ví dụ:
Anh ấy hấp tấp quyết định và mua lấy rắc rối.
Nghĩa 1: Cây bụi mọc hoang, thân và lá có nhiều lông, hoa to, màu hổng tím, quả rắn, khí khô nứt ở đỉnh.
1
Học sinh tiểu học
- Bụi mua nở hoa tím bên bờ ruộng.
- Con bướm đậu lên bông mua rung rinh.
- Ông chỉ cho em cây mua mọc cạnh lối đi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ven đồi, những khóm mua tím nhuộm cả lối mòn sau mưa.
- Cánh đồng xám bỗng dịu lại vì dải hoa mua lấp lánh dưới nắng.
- Tụi mình nhận ra mùa khô khi hoa mua đồng loạt trổ bông.
3
Người trưởng thành
- Bụi mua tím mọc dày bên triền đất cát.
- Màu tím của hoa mua khiến chiều hoang như chậm lại, mềm đi.
- Tôi chạm vào lá mua lông ráp, nghe một vùng ký ức cũ trở mình.
- Giữa đồi sỏi, cây mua bền bỉ trổ hoa, như lời nhắc về sức sống khắc nghiệt.
Nghĩa 2: Đổi tiền lấy vật (thường là hàng hoá).
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ mua cho em một quyển vở mới.
- Con mang tiền đi mua bánh mì.
- Bố mua rau ở chợ sáng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tớ tiết kiệm tiền lẻ để mua cuốn truyện yêu thích.
- Cô ấy lên mạng mua đôi giày cho buổi biểu diễn.
- Nhóm lớp góp tiền mua quà tặng cô giáo.
3
Người trưởng thành
- Tôi mua vé tàu chiều nay.
- Anh chọn mua thứ mình cần, đừng mua theo quảng cáo.
- Cô ấy mua thực phẩm theo tuần để đỡ vội vàng mỗi bữa.
- Chúng tôi cân nhắc mua nhà ở ngoại ô vì không khí yên tĩnh.
Nghĩa 3: (id.). Dùng tiền bạc, lợi lộc để đối cái có lợi cho mình một cách không chính đáng.
Nghĩa 4: Bỏ nhiều công sức để rồi thu về cái không hay ngoài ý muốn.
1
Học sinh tiểu học
- Em nói vội một câu, mua về lời mắng của mẹ.
- Bạn trốn học, mua lấy một buổi đứng góc lớp.
- Cãi nhau ầm ĩ chỉ mua thêm buồn bực.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thức khuya liên miên, cậu ấy mua lấy một cơn cảm nặng.
- Nói lời nông nổi, cô bạn mua về một mối hiểu lầm dài.
- Chạy theo trào lưu, nhiều bạn mua lấy sự mệt mỏi vô ích.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy hấp tấp quyết định và mua lấy rắc rối.
- Mưu toan hơn thua đôi khi chỉ mua thêm cô độc trong lòng.
- Chậm xin lỗi, tôi mua về khoảng cách khó hàn gắn.
- Làm việc vượt sức mãi, ta mua lấy một cơ thể kiệt quệ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây bụi mọc hoang, thân và lá có nhiều lông, hoa to, màu hổng tím, quả rắn, khí khô nứt ở đỉnh.
Nghĩa 2: Đổi tiền lấy vật (thường là hàng hoá).
Nghĩa 3: (id.). Dùng tiền bạc, lợi lộc để đối cái có lợi cho mình một cách không chính đáng.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mua | Hành động tiêu cực, dùng tiền bạc để đạt được lợi ích bất chính, mang tính phê phán. Ví dụ: |
| hối lộ | Tiêu cực, chỉ hành động đưa tiền hoặc vật chất để đổi lấy sự ưu ái, vi phạm pháp luật. Ví dụ: Anh ta đã bị bắt vì tội hối lộ quan chức. |
| mua chuộc | Tiêu cực, chỉ hành động dùng tiền bạc, lợi ích để lôi kéo, dụ dỗ người khác làm điều sai trái. Ví dụ: Kẻ xấu tìm cách mua chuộc nhân chứng để thay đổi lời khai. |
Nghĩa 4: Bỏ nhiều công sức để rồi thu về cái không hay ngoài ý muốn.
Từ đồng nghĩa:
chuốc lấy rước lấy
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mua | Diễn tả việc phải nhận lấy hậu quả xấu do hành động của mình, mang sắc thái tiêu cực, hối tiếc. Ví dụ: Anh ấy hấp tấp quyết định và mua lấy rắc rối. |
| chuốc lấy | Tiêu cực, chỉ việc tự mình gây ra hoặc phải nhận lấy điều không may, phiền phức. Ví dụ: Anh ta đã chuốc lấy rắc rối vì sự thiếu cẩn trọng của mình. |
| rước lấy | Tiêu cực, chỉ việc tự mình mang về hoặc phải chịu đựng điều không mong muốn, tai họa. Ví dụ: Vì quá tin người, cô ấy đã rước lấy phiền phức. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động trao đổi tiền lấy hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các văn bản kinh tế, thương mại để chỉ hoạt động giao dịch.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng ẩn dụ để diễn tả việc đánh đổi công sức hoặc giá trị tinh thần.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu kinh tế, thương mại, tài chính.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ hành động trao đổi thông thường.
- Có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ hành động mua chuộc, hối lộ.
- Phong cách sử dụng linh hoạt, từ khẩu ngữ đến văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về các giao dịch mua bán hàng ngày.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng khi có thể gây hiểu nhầm về ý nghĩa tiêu cực.
- Có thể thay thế bằng từ "mua sắm" khi muốn nhấn mạnh đến hoạt động mua hàng hóa tiêu dùng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "mua chuộc" khi không rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với "bán" ở vai trò chủ thể trong giao dịch.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
"Mua" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Mua" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "mua" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mua hàng", "mua sắm". Khi là danh từ, nó có thể đứng sau các từ chỉ định như "cây", "quả".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "mua" thường kết hợp với danh từ chỉ hàng hóa, dịch vụ hoặc phó từ chỉ mức độ như "nhiều", "ít". Khi là danh từ, nó thường đi kèm với các từ chỉ định hoặc tính từ chỉ đặc điểm.





