Ức chế
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Ngăn cản hoặc kìm hãm hoạt động.
Ví dụ:
Tiến độ bị ức chế vì thủ tục rườm rà.
2.
động từ
Tác dụng của hệ thần kinh ngăn cảm hoặc làm giảm hoạt động của một cơ quan nào đó.
Ví dụ:
Thuốc này ức chế thụ thể gây viêm, làm dịu triệu chứng.
3.
động từ
Tác dụng của hiện tượng tâm lý ngăn cản các hiện tượng khác làm cho không xảy ra hoặc không thành là có ý thức.
Ví dụ:
Anh ta chủ động ức chế thôi thúc tranh cãi, nhường chỗ cho im lặng.
Nghĩa 1: Ngăn cản hoặc kìm hãm hoạt động.
1
Học sinh tiểu học
- Cơn mưa lớn ức chế việc đá bóng của chúng em.
- Cỏ dại ức chế cây non mọc lên mạnh mẽ.
- Tiếng ồn ức chế cô bé tập trung làm bài vẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nỗi sợ trước đám đông ức chế bạn ấy tham gia phát biểu.
- Quy định nghiêm ngặt đôi khi ức chế sự sáng tạo của câu lạc bộ.
- Không khí nặng nề ức chế ý muốn nói thật của nhiều người.
3
Người trưởng thành
- Tiến độ bị ức chế vì thủ tục rườm rà.
- Áp lực kiểm soát quá mức có thể ức chế động lực nội tại của nhân viên.
- Khi nghi ngờ lấn át, nó ức chế những ý nghĩ táo bạo vừa nhen nhóm.
- Một lời chê khắt khe đủ ức chế cả dòng cảm hứng đang chảy.
Nghĩa 2: Tác dụng của hệ thần kinh ngăn cảm hoặc làm giảm hoạt động của một cơ quan nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Não có thể ức chế tay khi ta bảo mình dừng lại.
- Khi sợ, cơ thể ức chế cảm giác đói một lúc.
- Thuốc ho giúp ức chế phản xạ ho.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hệ thần kinh giao cảm có lúc ức chế hoạt động của dạ dày.
- Ánh sáng mạnh có thể ức chế sự tiết melatonin vào ban đêm.
- Cơ thể tiết ra chất giúp ức chế cơn đau tạm thời khi chạy bộ.
3
Người trưởng thành
- Thuốc này ức chế thụ thể gây viêm, làm dịu triệu chứng.
- Phản xạ ức chế được khởi phát qua cung đường ức chế trước synap.
- Khi căng thẳng cấp tính, trục HPA có xu hướng ức chế miễn dịch ngắn hạn.
- Tổn thương thùy trán làm suy giảm khả năng ức chế hành vi không phù hợp.
Nghĩa 3: Tác dụng của hiện tượng tâm lý ngăn cản các hiện tượng khác làm cho không xảy ra hoặc không thành là có ý thức.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy ức chế ý định cáu gắt và hít thở bình tĩnh.
- Em ức chế ham muốn chơi game để làm bài xong.
- Cô bé ức chế thói quen nói leo trong giờ học.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy cố ý ức chế phản ứng phòng thủ để lắng nghe bạn.
- Tôi ức chế sự ghen tị, chọn chúc mừng người khác thật lòng.
- Bạn nữ ức chế cơn bốc đồng, đếm chậm rồi mới trả lời.
3
Người trưởng thành
- Anh ta chủ động ức chế thôi thúc tranh cãi, nhường chỗ cho im lặng.
- Tự nhận thức giúp ta ức chế thiên kiến tức thời khi ra quyết định.
- Cô cố ức chế cái tôi tự ái để cứu vãn cuộc đối thoại.
- Trong thiền, người ta học ức chế dòng tự thoại tiêu cực để tâm trí sáng hơn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác bị kìm nén hoặc không thoải mái.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hiện tượng tâm lý hoặc sinh lý bị ngăn cản hoặc kìm hãm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ra cảm giác căng thẳng hoặc xung đột nội tâm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học, tâm lý học để chỉ sự kìm hãm hoạt động của cơ quan hoặc hiện tượng tâm lý.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự kìm nén hoặc cản trở.
- Phong cách trang trọng hơn trong văn viết và chuyên ngành.
- Trong khẩu ngữ, có thể mang tính than phiền hoặc bức xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự kìm hãm hoặc ngăn cản một hoạt động hoặc cảm xúc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự tích cực hoặc khuyến khích.
- Thường không dùng để chỉ các hoạt động tự do hoặc không bị cản trở.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ mang nghĩa tích cực như "thúc đẩy".
- Khác biệt với "kích thích" ở chỗ "ức chế" chỉ sự ngăn cản, còn "kích thích" chỉ sự thúc đẩy.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự khuyến khích hoặc động viên.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ức chế hoạt động", "ức chế cảm xúc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (hoạt động, cảm xúc), trạng từ (rất, hoàn toàn).





