Trung tâm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nơi ô giữa của một vùng nào đó.
Ví dụ: Khách sạn này nằm ngay trung tâm phố cổ.
2.
danh từ
Nơi tập trung những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó, có ảnh hưởng lớn đối với những nơi khác.
Ví dụ: Thủ đô là trung tâm chính trị của đất nước.
3.
danh từ
Cơ quan tập trung, phối hợp những hoạt động nghiên cứu, dịch vụ trong một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ: Tôi làm thủ tục tại trung tâm hành chính công.
4.
tính từ
(kết hợp hạn chế). Có tần số trung gian giữa tần số cao của sóng và tần số thấp.
Ví dụ: Thiết bị được tối ưu quanh tần số trung tâm của kênh truyền.
Nghĩa 1: Nơi ô giữa của một vùng nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngôi nhà của Lan ở gần trung tâm làng.
  • Chúng em đứng ở trung tâm sân trường để xếp hàng.
  • Con mèo nằm đúng trung tâm tấm thảm tròn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quảng trường ở trung tâm thành phố lúc nào cũng sáng đèn.
  • Cơn bão mạnh nhất ở vùng trung tâm, rồi yếu dần khi đi ra rìa.
  • Từ trung tâm huyện, đường tỏa ra các ngả như nan quạt.
3
Người trưởng thành
  • Khách sạn này nằm ngay trung tâm phố cổ.
  • Ở trung tâm của bản đồ đời mình, ai cũng muốn đặt một nơi để trở về.
  • Người đi đô thị thường quên rằng ngoài trung tâm vẫn còn những ngõ nhỏ bình yên.
  • Đứng ở trung tâm căn phòng trống, tôi nghe rõ tiếng tim mình đập.
Nghĩa 2: Nơi tập trung những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó, có ảnh hưởng lớn đối với những nơi khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Thư viện là trung tâm đọc sách của trường.
  • Sân bóng là trung tâm các trò chơi giờ ra chơi.
  • Phòng nhạc là trung tâm sinh hoạt của câu lạc bộ văn nghệ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khu công nghệ cao trở thành trung tâm nghiên cứu của thành phố.
  • Chợ đầu mối là trung tâm phân phối rau quả đi khắp huyện.
  • Diễn đàn lớp là trung tâm trao đổi bài vở và thông báo.
3
Người trưởng thành
  • Thủ đô là trung tâm chính trị của đất nước.
  • Những quán cà phê nhỏ đôi khi là trung tâm lan tỏa ý tưởng khởi nghiệp.
  • Trong mùa du lịch, bến cảng biến thành trung tâm kết nối dịch vụ và con người.
  • Trên mạng xã hội, một tài khoản có uy tín có thể trở thành trung tâm của cuộc thảo luận.
Nghĩa 3: Cơ quan tập trung, phối hợp những hoạt động nghiên cứu, dịch vụ trong một lĩnh vực nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đăng ký học bơi ở trung tâm thể thao.
  • Mẹ đưa bé đến trung tâm y tế để tiêm phòng.
  • Chúng tớ đến trung tâm thiếu nhi để học vẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn Minh luyện thi tiếng Anh tại một trung tâm ngoại ngữ uy tín.
  • Nhóm khoa học trường em tham quan trung tâm nghiên cứu nông nghiệp.
  • Gia đình đưa máy tính đến trung tâm bảo hành để sửa lỗi.
3
Người trưởng thành
  • Tôi làm thủ tục tại trung tâm hành chính công.
  • Chị nộp hồ sơ xét tuyển nghề ở trung tâm giáo dục thường xuyên.
  • Doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ với một trung tâm phân tích chất lượng.
  • Anh đặt lịch tư vấn tâm lý tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Có tần số trung gian giữa tần số cao của sóng và tần số thấp.
1
Học sinh tiểu học
  • Đài phát thanh chọn kênh sóng trung tâm để chương trình nghe rõ hơn.
  • Cô giáo ví sóng trung tâm như nốt nhạc ở giữa, không cao quá cũng không thấp quá.
  • Chiếc radio cũ bắt được dải sóng trung tâm vào buổi tối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kỹ thuật viên điều chỉnh máy thu về dải tần trung tâm để giảm nhiễu.
  • Âm báo ở tần số trung tâm giúp tách tín hiệu khỏi tiếng ồn nền.
  • Bộ lọc thông dải có tần số trung tâm xác định chất lượng tín hiệu.
3
Người trưởng thành
  • Thiết bị được tối ưu quanh tần số trung tâm của kênh truyền.
  • Trong thiết kế anten, việc lựa chọn tần số trung tâm quyết định kích thước phần tử.
  • Hệ thống cần hiệu chuẩn vì tần số trung tâm bị lệch sau thời gian vận hành.
  • Nhạc sĩ chọn tiếng synth phát mạnh ở dải trung tâm để lấp khoảng trống bản phối.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các địa điểm như trung tâm thương mại, trung tâm thành phố.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ các cơ quan, tổ chức như trung tâm nghiên cứu, trung tâm dịch vụ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả bối cảnh cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ các khái niệm như tần số trung tâm trong kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản hành chính, học thuật.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ vị trí hoặc vai trò quan trọng của một địa điểm hoặc tổ chức.
  • Tránh dùng khi không có ý nghĩa cụ thể về vị trí hoặc vai trò.
  • Biến thể có thể bao gồm các từ ghép như "trung tâm thương mại", "trung tâm nghiên cứu".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ vị trí khác như "giữa", "trung tâm" có ý nghĩa cụ thể hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng quá chung chung.
  • Trong kỹ thuật, cần hiểu rõ khái niệm để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Trung tâm" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Trung tâm" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "trung tâm" thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái", "nơi". Nó có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "trung tâm nghiên cứu", "trung tâm dịch vụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Trung tâm" thường kết hợp với các danh từ khác để tạo thành cụm danh từ, ví dụ: "trung tâm thương mại", "trung tâm văn hóa". Khi là tính từ, nó có thể đi kèm với các danh từ chỉ vị trí như "vị trí", "khu vực".