Trét

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho kín bằng cách nhét một chất dính vào chỗ hở, rồi miết kĩ.
Ví dụ: Anh thợ trét silicone kín chân bồn rửa.
2.
động từ
Dính bết chặt vào.
Ví dụ: Khói bụi trét một lớp mỏng lên ban công sau ngày gió lồng lộng.
Nghĩa 1: Làm cho kín bằng cách nhét một chất dính vào chỗ hở, rồi miết kĩ.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba trét keo vào kẽ cửa cho khỏi gió lùa.
  • Cô chú thợ trét xi măng vào vết nứt trên tường.
  • Con dùng bơ trét kín mép bánh mì để nhân không rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chú sửa nhà trét vữa kín đường nứt để mưa không thấm.
  • Mẹ cẩn thận trét keo vào mép hộp quà, miết đều cho dính chặt.
  • Bạn lớp em trét đất sét lấp khe mô hình, rồi vuốt phẳng cho đẹp.
3
Người trưởng thành
  • Anh thợ trét silicone kín chân bồn rửa.
  • Tôi trét lớp bả mỏng lên vết rỗ, miết đến khi mặt tường phẳng như gương.
  • Cô chủ nhà kiên nhẫn trét keo từng kẽ cửa, như trám lại những khe gió của một ngày bão dông.
  • Người thợ già bảo: trét không chỉ là lấp, mà là khép lại lối nước len vào, khép cả sự cẩu thả.
Nghĩa 2: Dính bết chặt vào.
1
Học sinh tiểu học
  • Bùn trét đầy lên dép sau cơn mưa.
  • Kẹo kéo chảy ra, trét bết vào tay em.
  • Màu nước đổ, trét lem lên vở vẽ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mồ hôi trét bết mái tóc sau giờ thể dục.
  • Bơ đậu phộng trét dính mép hộp, mở ra thấy bầy nhầy.
  • Son môi trót chạm khẩu trang, trét vệt đỏ trên vải.
3
Người trưởng thành
  • Khói bụi trét một lớp mỏng lên ban công sau ngày gió lồng lộng.
  • Mưa phùn khiến đất cát trét bết gầm xe, rửa mãi mới sạch.
  • Cảm xúc chưa kịp gỡ, lời xin lỗi vội vàng trét thêm một lớp ngượng ngùng lên bữa tối.
  • Thời gian đi qua, ký ức vui buồn vẫn trét bệt đâu đó trên tường lòng, chạm vào lại dính.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho kín bằng cách nhét một chất dính vào chỗ hở, rồi miết kĩ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trét Hành động, trung tính, thường dùng trong công việc xây dựng hoặc sửa chữa đơn giản. Ví dụ: Anh thợ trét silicone kín chân bồn rửa.
trát Trung tính, thường dùng trong xây dựng, mang tính kỹ thuật hơn 'trét'. Ví dụ: Thợ hồ đang trát tường.
bả Trung tính, dùng để làm phẳng bề mặt, thường là trước khi sơn. Ví dụ: Anh ấy bả tường trước khi sơn.
cạo Trung tính, hành động loại bỏ lớp chất dính đã khô hoặc bám chặt. Ví dụ: Cạo lớp sơn cũ trên tường.
Nghĩa 2: Dính bết chặt vào.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trét Diễn tả trạng thái, thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự bám dính khó gỡ, gây bẩn hoặc khó chịu. Ví dụ: Khói bụi trét một lớp mỏng lên ban công sau ngày gió lồng lộng.
bết Trung tính đến hơi tiêu cực, chỉ sự dính chặt, thường gây mất vệ sinh hoặc khó chịu. Ví dụ: Tóc bết lại vì mồ hôi.
bám Trung tính, chỉ sự dính chặt vào một bề mặt, có thể chủ động hoặc bị động. Ví dụ: Rêu bám đầy tường.
bong Trung tính, chỉ trạng thái tự tách ra hoặc bị tách ra khỏi bề mặt. Ví dụ: Lớp sơn bị bong tróc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc sửa chữa, bảo trì, đặc biệt là trong xây dựng hoặc sửa chữa nhà cửa.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật hoặc hướng dẫn sửa chữa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong xây dựng, sửa chữa, và các ngành liên quan đến vật liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ và văn bản kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hành động làm kín các khe hở bằng chất dính.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc văn chương.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ vật liệu như xi măng, vữa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "bít" hoặc "dán"; cần chú ý ngữ cảnh cụ thể.
  • Người học cần chú ý đến cách phát âm để tránh nhầm lẫn với từ khác có âm tương tự.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "trét xi măng", "trét bột".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật liệu (xi măng, bột), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức (kĩ, chặt).
bít lấp trám đắp bả gắn dán bịt hàn