Bả

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hỗn hợp thức ăn với thuốc độc dùng làm mỗi để lừa giết thú vật nhỏ.
Ví dụ: Họ đặt bả trong nhà kho để dứt điểm nạn chuột.
2.
danh từ
Cái có sức cám dỗ hoặc có thể đánh lừa, lôi kéo vào chỗ nguy hiểm hoặc xấu xa, hư hỏng.
Ví dụ: Danh lợi là thứ bả khó cưỡng với lòng người chưa vững.
3.
danh từ
Sợi xe bằng tơ, gai, dùng để buộc diều, đan lưới.
Ví dụ: Anh thay bả sờn trên con diều cũ trước buổi gió lên.
4.
danh từ
Bà (đã nói đến) ấy.
Ví dụ: Bả không thích ồn ào, cứ lặng lẽ lo toan.
Nghĩa 1: Hỗn hợp thức ăn với thuốc độc dùng làm mỗi để lừa giết thú vật nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác nông dân đặt bả chuột ở góc kho lúa.
  • Mẹ dặn không được chạm vào bả vì rất độc.
  • Chú bảo vệ thu dọn bả để sân trường an toàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người trông vườn rải bả quanh gốc cây để ngăn chuột cắn rễ.
  • Tổ dân phố nhắc mọi nhà đặt bả đúng chỗ, tránh hại thú nuôi.
  • Sau cơn mưa, bả bị loãng nên kế hoạch diệt chuột kém hiệu quả.
3
Người trưởng thành
  • Họ đặt bả trong nhà kho để dứt điểm nạn chuột.
  • Bả là giải pháp nhanh, nhưng luôn tiềm ẩn rủi ro cho vật nuôi và môi trường.
  • Anh gói bả trong giấy báo, dấu kỹ sau thùng gạo để trẻ nhỏ không thấy.
  • Mùi bả ngai ngái, quện vào mùi ẩm mốc, khiến cả căn bếp chùng xuống.
Nghĩa 2: Cái có sức cám dỗ hoặc có thể đánh lừa, lôi kéo vào chỗ nguy hiểm hoặc xấu xa, hư hỏng.
1
Học sinh tiểu học
  • Trò chơi lạ trên mạng có thể là bả, con đừng tin người lạ rủ rê.
  • Quà tặng quá dễ dãi đôi khi là bả để lừa trẻ con.
  • Những lời khen ngọt như đường có thể là bả dẫn mình làm chuyện xấu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lời hứa tiền thưởng nhanh chỉ là bả để kéo người ta vào trò gian lận.
  • Tin giả giật tít là bả khiến người đọc bấm vào rồi tin bậy.
  • Hào nhoáng trên mạng nhiều khi là bả che đi sự thật đơn điệu.
3
Người trưởng thành
  • Danh lợi là thứ bả khó cưỡng với lòng người chưa vững.
  • Những lời mời gọi làm giàu cấp tốc thường là bả dẫn tới nợ nần.
  • Ánh đèn sân khấu có thể là bả, kéo kẻ trẻ dại rời xa việc rèn nghề bền bỉ.
  • Có khi bả ngọt nhất lại nằm trong những cái ôm, khiến ta quên mất mình cần tỉnh táo.
Nghĩa 3: Sợi xe bằng tơ, gai, dùng để buộc diều, đan lưới.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội xoắn bả thật chắc để buộc diều cho cháu.
  • Bác ngư dân nối bả vào khung lưới trước khi ra khơi.
  • Cậu bé cẩn thận cuộn bả vào guồng nhỏ, sợ rối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ dùng bả tơ mảnh mà dai để se thành dây diều.
  • Mẻ lưới mới đan, từng đường bả đều tăm tắp dưới nắng.
  • Cụ già nhúng bả vào nước cho mềm rồi quấn tiếp mũi lưới.
3
Người trưởng thành
  • Anh thay bả sờn trên con diều cũ trước buổi gió lên.
  • Bả tằm được se kỹ, sợi nhỏ mà bền, hợp để vá miệng lưới đã mục.
  • Bàn tay quen việc, chị đưa bả chạy trên con lược gỗ, tiếng sột soạt nghe đã.
  • Buổi chiều ở bãi, người người gỡ bả, mùi muối mặn thấm vào đầu ngón tay.
Nghĩa 4: Bà (đã nói đến) ấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Bả kêu con vô nhà ăn cơm.
  • Con chào bả rồi mới đi chơi nha.
  • Hồi nãy bả dặn đừng leo hàng rào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bả nói trưa nay ghé chợ, nên chiều mới về.
  • Tui nghe bả cười giòn ngoài sân, chắc có chuyện vui.
  • Bả hay quên chìa khóa, nên tụi mình chờ bả trước cổng.
3
Người trưởng thành
  • Bả không thích ồn ào, cứ lặng lẽ lo toan.
  • Sáng nào bả cũng quét sân, tiếng chổi tre nghe hiền như đất.
  • Bả nói một câu mà thấm, như rót chén trà nóng vào buổi sớm se se.
  • Nhắc tới bả, ai cũng nhớ mùi bánh khô nướng trong bếp nhỏ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hỗn hợp thức ăn với thuốc độc dùng làm mỗi để lừa giết thú vật nhỏ.
Từ đồng nghĩa:
mồi độc
Từ Cách sử dụng
bả Trung tính, chỉ một loại vật chất cụ thể, thường dùng trong ngữ cảnh săn bắt hoặc diệt trừ. Ví dụ: Họ đặt bả trong nhà kho để dứt điểm nạn chuột.
mồi độc Trung tính, chỉ vật chất cụ thể dùng để diệt trừ. Ví dụ: Người ta rải mồi độc khắp vườn để diệt chuột.
Nghĩa 2: Cái có sức cám dỗ hoặc có thể đánh lừa, lôi kéo vào chỗ nguy hiểm hoặc xấu xa, hư hỏng.
Từ đồng nghĩa:
mồi nhử cám dỗ
Từ Cách sử dụng
bả Tiêu cực, ẩn dụ, chỉ sự lôi kéo nguy hiểm hoặc xấu xa. Ví dụ: Danh lợi là thứ bả khó cưỡng với lòng người chưa vững.
mồi nhử Tiêu cực, ẩn dụ, chỉ sự lôi kéo nguy hiểm hoặc xấu xa. Ví dụ: Những lời hứa hẹn viển vông chỉ là mồi nhử.
cám dỗ Tiêu cực, chỉ sự lôi kéo tinh thần vào điều xấu. Ví dụ: Anh ta không thể cưỡng lại cám dỗ của tiền bạc.
Nghĩa 3: Sợi xe bằng tơ, gai, dùng để buộc diều, đan lưới.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bả Trung tính, chỉ một loại vật liệu cụ thể, thường dùng trong ngữ cảnh thủ công, đánh bắt. Ví dụ: Anh thay bả sờn trên con diều cũ trước buổi gió lên.
cước Trung tính, chỉ loại sợi dai, bền dùng trong đánh bắt, thủ công. Ví dụ: Sợi cước này rất bền, có thể dùng để đan lưới.
Nghĩa 4: Bà (đã nói đến) ấy.
Từ đồng nghĩa:
bà ấy mụ
Từ Cách sử dụng
bả Khẩu ngữ, thân mật hoặc hơi suồng sã, đôi khi có ý coi thường nhẹ. Ví dụ: Bả không thích ồn ào, cứ lặng lẽ lo toan.
bà ấy Trung tính, lịch sự hơn, chỉ người phụ nữ lớn tuổi đã được nhắc đến. Ví dụ: Bà ấy đã về rồi.
mụ Khẩu ngữ, suồng sã, đôi khi có ý coi thường nhẹ. Ví dụ: Mụ ta cứ lải nhải mãi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ "bà ấy" trong một số vùng miền, hoặc khi nói về bả diều.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về bả thuốc trong ngữ cảnh khoa học hoặc kỹ thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự cám dỗ hoặc nguy hiểm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong ngữ cảnh liên quan đến bả thuốc hoặc bả diều.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực khi nói về sự cám dỗ hoặc nguy hiểm.
  • Phong cách khẩu ngữ khi dùng để chỉ "bà ấy".
  • Trang trọng hơn khi dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc khoa học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nguy hiểm hoặc cám dỗ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng khi không phù hợp.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "mồi" khi nói về bả thuốc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "bà" trong một số ngữ cảnh.
  • Khác biệt tinh tế với "mồi" ở chỗ "bả" thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng từ này.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "bả thuốc", "bả diều".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ hoặc các danh từ khác để tạo thành cụm từ phức tạp hơn.
mồi thuốc độc bẫy cám dỗ dụ lừa kế mưu gài dỗ ngọt