Toán

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tập hợp gồm một số người cùng làm một việc gì.
Ví dụ: Ngoài hẻm có một toán công nhân đang kéo cáp viễn thông.
2.
danh từ
Phép tính (nói khái quát).
Ví dụ: Hóa đơn có sai, làm lại toán cho chuẩn đi.
3.
danh từ
Toán học (nói tắt).
Ví dụ: Con bé thiên về toán hơn văn.
Nghĩa 1: Tập hợp gồm một số người cùng làm một việc gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả toán bạn kéo nhau đi nhặt rác trong sân trường.
  • Một toán thợ đang sơn lại hàng rào trước cổng.
  • Bố gọi một toán người đến chuyển đồ lên xe tải.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một toán tình nguyện viên chia nhau dọn rác ven kênh, ai nấy đều nhanh tay.
  • Trên công trường, một toán thợ lắp giàn giáo, tiếng búa gõ đều đều.
  • Trong trò chơi lớn, lớp mình lập một toán trinh sát để dò đường.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài hẻm có một toán công nhân đang kéo cáp viễn thông.
  • Đêm qua, một toán bảo vệ tuần tra khép kín cả khu chợ.
  • Khi lũ lên, xã huy động một toán dân quân cắm cọc dẫn dòng.
  • Phóng viên theo chân một toán cứu hộ băng rừng tìm người mất tích.
Nghĩa 2: Phép tính (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giao cho lớp vài bài toán cộng và trừ.
  • Mình nhẩm xong toán rồi mới nộp vở.
  • Bạn Nam thích giải toán hơn làm chính tả.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài toán này cần đổi đơn vị trước khi tính.
  • Cô gợi ý tách bài toán thành các bước nhỏ để dễ giải.
  • Bạn ấy trình bày bài toán rõ ràng, nhìn vào là hiểu cách làm.
3
Người trưởng thành
  • Hóa đơn có sai, làm lại toán cho chuẩn đi.
  • Dự trù chi phí không chỉ là vài phép toán cộng trừ.
  • Muốn đầu tư, trước hết phải làm toán dòng tiền cho minh bạch.
  • Anh kiểm tra lại toán thuế để tránh thiếu sót khi nộp.
Nghĩa 3: Toán học (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay em có tiết toán buổi sáng.
  • Bạn Lan thích môn toán vì được giải câu đố số.
  • Thầy dặn về nhà làm bài tập toán trang cuối.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mai kiểm tra toán, tụi mình ôn thêm phần hàm số bậc nhất.
  • Bạn ấy học đều, nhưng mạnh nhất vẫn là toán.
  • Câu lạc bộ toán của trường thường tổ chức thi giải nhanh.
3
Người trưởng thành
  • Con bé thiên về toán hơn văn.
  • Tôi xuất thân từ dân toán nên quen cách lập luận chặt chẽ.
  • Anh ấy chuyển từ toán ứng dụng sang khoa học dữ liệu.
  • Trong nhóm nghiên cứu, mảng toán lý thuyết luôn đòi hỏi kiên nhẫn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tập hợp gồm một số người cùng làm một việc gì.
Từ đồng nghĩa:
nhóm
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
toán Trung tính đến hơi thân mật, thường dùng cho một nhóm người không quá lớn, có thể có mục đích chung hoặc ngẫu nhiên. Ví dụ: Ngoài hẻm có một toán công nhân đang kéo cáp viễn thông.
nhóm Trung tính, phổ biến, dùng cho tập hợp người hoặc vật. Ví dụ: Một nhóm học sinh đang thảo luận bài tập.
cá nhân Trung tính, trang trọng, chỉ một người riêng lẻ. Ví dụ: Mỗi cá nhân cần có ý thức bảo vệ môi trường.
Nghĩa 2: Phép tính (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
toán Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động hoặc kết quả của việc tính toán. Ví dụ: Hóa đơn có sai, làm lại toán cho chuẩn đi.
phép tính Trung tính, phổ biến, dùng trong ngữ cảnh học thuật hoặc đời sống. Ví dụ: Anh ấy rất giỏi các phép tính phức tạp.
Nghĩa 3: Toán học (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
toán Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ môn học Toán học một cách ngắn gọn. Ví dụ: Con bé thiên về toán hơn văn.
toán học Trung tính, trang trọng, dùng trong ngữ cảnh học thuật. Ví dụ: Môn toán học đòi hỏi tư duy logic cao.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các phép tính đơn giản hoặc nhóm người làm việc chung.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các tài liệu học thuật, báo cáo liên quan đến toán học hoặc nhóm công tác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi có ý đồ nghệ thuật đặc biệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các tài liệu, bài giảng và nghiên cứu về toán học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản học thuật hoặc kỹ thuật.
  • Khẩu ngữ khi nói về phép tính đơn giản trong đời sống hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các phép tính hoặc nhóm người làm việc chung.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến toán học hoặc nhóm công tác.
  • Biến thể "toán học" thường dùng trong ngữ cảnh học thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "toán học" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa nghĩa "phép tính" và "nhóm người".
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "toán học", "bài toán".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (khó, dễ), động từ (giải, học), và lượng từ (một, nhiều).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...