Phương trình

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Đẳng thức diễn tả mối liên hệ giữa một hay nhiều số chưa biết (gọi là ẩn) với những số được xem như biết rồi.
Ví dụ: Trong bài thi, tôi giải một phương trình bậc nhất để tìm x.
Nghĩa: Đẳng thức diễn tả mối liên hệ giữa một hay nhiều số chưa biết (gọi là ẩn) với những số được xem như biết rồi.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Minh viết phương trình x + 5 = 12 để tìm số x.
  • Cô giáo cho phương trình 2x = 10 và yêu cầu tính x.
  • Em lập phương trình x − 3 = 7 để biết x bằng bao nhiêu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Để tính tuổi của bạn An trong bài toán, chúng mình đặt phương trình x + 4 = 15.
  • Khi gặp bài toán chuyển động, thầy gợi ý lập phương trình 2x + 3 = 17 để tìm x.
  • Từ dữ kiện hình học, ta viết phương trình 3x − 2 = 1 nhằm xác định giá trị của x.
3
Người trưởng thành
  • Trong bài thi, tôi giải một phương trình bậc nhất để tìm x.
  • Đứng trước dữ kiện rối rắm, tôi bình tĩnh biến đổi về một phương trình gọn và giải sạch sẽ.
  • Ở phòng lab, chúng tôi dùng phương trình mô tả quan hệ giữa biến đo được và ẩn cần suy ra.
  • Trong kế hoạch tài chính, một phương trình đơn giản giúp tôi tìm đúng con số còn thiếu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đẳng thức diễn tả mối liên hệ giữa một hay nhiều số chưa biết (gọi là ẩn) với những số được xem như biết rồi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phương trình thuật ngữ toán học, trung tính, trang trọng-kỹ thuật Ví dụ: Trong bài thi, tôi giải một phương trình bậc nhất để tìm x.
trình thức cổ/ghi chép Hán-Việt, trang trọng, ít dùng Ví dụ: Giải trình thức bậc hai.
đẳng thức thuật ngữ toán học, trung tính; đối lập về việc có ẩn hay không Ví dụ: Đẳng thức luôn đúng, khác với phương trình có ẩn cần giải.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu học thuật, giáo trình toán học và khoa học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong toán học, vật lý, hóa học và các ngành kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh học thuật và chuyên ngành.
  • Không mang sắc thái cảm xúc, chủ yếu mang tính mô tả và kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các vấn đề liên quan đến toán học hoặc khoa học.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến kỹ thuật hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ như "giải", "thiết lập", "biến số" để chỉ các thao tác liên quan.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với "bất phương trình" - một khái niệm khác trong toán học.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "phương trình bậc hai", "phương trình toán học".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (bậc hai, đơn giản), động từ (giải, thiết lập), và danh từ khác (toán học, ẩn số).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới