Cá nhân
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người riêng lẻ, phân biệt với tập thể hoặc xã hội.
Ví dụ:
Quyền của cá nhân cần được tôn trọng.
2.
tính từ
Cá nhân chủ nghĩa (nói tắt).
Ví dụ:
Cách làm quá cá nhân dễ tạo khoảng cách với đồng nghiệp.
Nghĩa 1: Người riêng lẻ, phân biệt với tập thể hoặc xã hội.
1
Học sinh tiểu học
- Mỗi cá nhân trong lớp đều có nhiệm vụ trực nhật.
- Cô giáo khen từng cá nhân đã cố gắng làm bài.
- Mỗi cá nhân phải xếp hàng ngay ngắn khi ra sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thành công của đội đến từ nỗ lực của từng cá nhân.
- Nhiều khi ý kiến của cá nhân khác với số đông, nhưng vẫn cần được lắng nghe.
- Trong câu lạc bộ, vai trò của cá nhân nổi bật khi ai cũng tự giác hoàn thành phần việc.
3
Người trưởng thành
- Quyền của cá nhân cần được tôn trọng.
- Trong dự án, nếu cá nhân không chủ động thì cả nhóm sẽ chững lại.
- Mỗi cá nhân mang theo một câu chuyện riêng, và đó là điều làm nên bản sắc của tập thể.
- Giữa đám đông, người ta thường quên mất tiếng nói của cá nhân, cho tới khi nó cất lên đúng lúc.
Nghĩa 2: Cá nhân chủ nghĩa (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy hành xử hơi cá nhân, không chịu chia sẻ đồ dùng.
- Chơi trò đồng đội mà làm việc quá cá nhân sẽ thua.
- Cô nhắc không được suy nghĩ kiểu cá nhân khi làm việc nhóm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong trận đấu, lối chơi quá cá nhân làm mất nhịp toàn đội.
- Viết báo cáo mà chỉ nói về thành tích bản thân thì nghe rất cá nhân.
- Bạn ấy có lúc cư xử khá cá nhân, quên mất mục tiêu chung.
3
Người trưởng thành
- Cách làm quá cá nhân dễ tạo khoảng cách với đồng nghiệp.
- Nếu lãnh đạo quyết định theo ý mình một cách cá nhân, tổ chức sẽ khó đồng thuận.
- Trong môi trường sáng tạo, cần ranh giới rõ giữa phong cách riêng và thái độ cá nhân.
- Phê bình thẳng thắn không phải là cá nhân; nhấn mạnh lợi ích riêng mới là cá nhân.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





