Tiểu thư

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Con gái nhà quan, nhà quyền quý thời phong kiến.
Ví dụ: Tiểu thư là con gái nhà quyền quý thời xưa.
2.
danh từ
(khẩu ngữ). Người con gái đài các (hàm ý châm biếm).
Nghĩa 1: Con gái nhà quan, nhà quyền quý thời phong kiến.
1
Học sinh tiểu học
  • Vị tiểu thư được người hầu che ô khi ra vườn.
  • Tiểu thư mặc áo lụa, ngồi đọc sách bên cửa sổ gỗ.
  • Trong phủ, ai cũng kính cẩn khi tiểu thư đi ngang.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghe tiếng leng keng của kiệu, mọi người biết tiểu thư sắp đến chùa.
  • Tiểu thư lớn lên giữa rèm the, vẫn giữ phép tắc trong từng lời chào.
  • Chiếc quạt giấy khẽ nghiêng, tiểu thư mỉm cười mà không nói một lời.
3
Người trưởng thành
  • Tiểu thư là con gái nhà quyền quý thời xưa.
  • Giữa sân rồng, tiểu thư bước khoan thai, ánh mắt không để lộ nửa chút phàm tâm.
  • Chàng thư sinh chỉ dám đứng ngoài tường, nghe giọng tiểu thư vọng ra như giọt nước trên lá.
  • Bao lụa là gấm vóc cũng không che hết nỗi cô đơn của một tiểu thư trong khuê phòng.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Người con gái đài các (hàm ý châm biếm).
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Con gái nhà quan, nhà quyền quý thời phong kiến.
Từ đồng nghĩa:
khuê nữ ái nữ tiểu thơ
Từ trái nghĩa:
tỳ nữ nô tì
Từ Cách sử dụng
tiểu thư trung tính, lịch sử/xưa, trang trọng vừa Ví dụ: Tiểu thư là con gái nhà quyền quý thời xưa.
khuê nữ trang trọng, cổ kính, nhẹ Ví dụ: Vị quan yêu thương khuê nữ nhất nhà.
ái nữ trang trọng, văn viết, nhẹ Ví dụ: Ông bá hộ đem ái nữ gả cho cậu cả.
tiểu thơ cổ/Phương Nam, văn chương, nhẹ Ví dụ: Tiểu thơ nhà họ Phạm nổi tiếng đoan trang.
tỳ nữ cổ, phân tầng xã hội, trung tính lạnh Ví dụ: Tiểu thư sai tỳ nữ chuẩn bị trà.
nô tì cổ, trang trọng lạnh, địa vị đối lập Ví dụ: Lệnh của tiểu thư, nô tì không dám trái.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Người con gái đài các (hàm ý châm biếm).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tiểu thư khẩu ngữ, mỉa mai/giễu, sắc thái hơi nặng Ví dụ:
công chúa khẩu ngữ ẩn dụ mỉa mai, phổ biến Ví dụ: Cô này đúng là công chúa, đụng tay là than.
giản dị khẩu ngữ, trung tính; chỉ phẩm tính đối lập Ví dụ: Cô ấy không hề tiểu thư, rất giản dị trong sinh hoạt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với hàm ý châm biếm để chỉ người con gái có lối sống xa hoa, kiêu kỳ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả nhân vật nữ thuộc tầng lớp quý tộc hoặc có phong cách sống đài các.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái châm biếm khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Trong văn chương, từ này có thể mang phong cách trang trọng hoặc cổ điển.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đài các, kiêu kỳ của một người con gái.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi không muốn gây hiểu lầm về thái độ châm biếm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu người nghe không quen với sắc thái châm biếm của từ.
  • Khác biệt với từ "quý cô" ở chỗ "tiểu thư" thường gắn với bối cảnh lịch sử hoặc châm biếm.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mối quan hệ với người nghe.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như 'một', 'cô', 'các'; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: 'cô tiểu thư', 'một tiểu thư'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (đài các, kiêu sa) hoặc động từ (là, trở thành).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...