Thu nhặt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Nhặt nhanh gom góp lại.
Ví dụ: Chúng tôi thu nhặt đồ đạc còn sót lại sau buổi họp.
Nghĩa: Nhặt nhanh gom góp lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Con thu nhặt lá rơi ngoài sân để sân sạch.
  • Mẹ bảo em thu nhặt bút màu rơi khắp bàn.
  • Cả lớp cùng thu nhặt rác sau giờ chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi câu lạc bộ, chúng mình thu nhặt dây và bóng để trả kho.
  • Bạn ấy vội thu nhặt những tờ giấy kiểm tra bị gió thổi bay khắp hành lang.
  • Trước khi rời bãi biển, nhóm tranh thủ thu nhặt vỏ chai bỏ vào túi phân loại.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi thu nhặt đồ đạc còn sót lại sau buổi họp.
  • Nghe chuông báo cháy giả lập, mọi người lập tức thu nhặt giấy tờ quan trọng rồi di chuyển ra ngoài.
  • Cơn mưa ập đến, chị vội thu nhặt quần áo trên dây phơi, tay còn vướng vài chiếc kẹp.
  • Sau phiên chợ, bác tiểu thương lặng lẽ thu nhặt những đồng tiền lẻ, gom lại thành khoản vốn cho buổi sớm mai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nhặt nhanh gom góp lại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
vứt bỏ rải vãi
Từ Cách sử dụng
thu nhặt trung tính, hơi gọn gàng, hành động lặp ngắn; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Chúng tôi thu nhặt đồ đạc còn sót lại sau buổi họp.
lượm lặt trung tính, hơi tản mạn; khẩu ngữ Ví dụ: Cô ấy đi dọc bờ sông lượm lặt vỏ ốc.
gom nhặt trung tính, dồn lại; khẩu ngữ Ví dụ: Anh gom nhặt mấy món đồ rơi trên sàn.
nhặt nhạnh trung tính, sắc thái kiên trì; khẩu ngữ Ví dụ: Bà cụ nhặt nhạnh từng chiếc lá khô.
vứt bỏ trung tính, dứt khoát; khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Thấy hỏng, họ vứt bỏ hết đồ cũ.
rải vãi trung tính, cố ý làm tản ra; khẩu ngữ Ví dụ: Anh rải vãi hạt giống khắp luống.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc gom góp đồ vật nhỏ, rời rạc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường thay bằng từ "thu gom" hoặc "thu thập".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về việc gom góp, sưu tầm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo trong việc gom góp.
  • Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, không trang trọng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh đời thường, không dùng trong văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nhanh chóng, linh hoạt trong việc gom góp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc yêu cầu chính xác cao.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thu gom" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
  • "Thu nhặt" thường mang tính chất tạm thời, không hệ thống.
  • Chú ý không dùng trong văn bản yêu cầu tính chính xác và hệ thống.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy thu nhặt lá rụng."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (đối tượng được thu nhặt), phó từ (như "nhanh chóng"), và có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian hoặc địa điểm.