Lượm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lượng bông lúa đã cắt và bó lại, thường vừa một chét tay.
Ví dụ: Anh đặt một lượm lúa xuống sân, phủ tấm bạt lên.
2.
động từ
Gom những bông lúa đã cắt và bó lại thành lượm.
Ví dụ: Chiều nay tôi lượm ngoài bãi bờ đến mỏi lưng.
3.
động từ
Nhặt.
Ví dụ: Tôi lượm chiếc vé cũ trên ghế rồi vứt đúng chỗ.
Nghĩa 1: Lượng bông lúa đã cắt và bó lại, thường vừa một chét tay.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác đưa cho em một lượm lúa để ôm thử.
  • Trên bờ ruộng, những lượm lúa xếp thành hàng.
  • Mẹ đặt từng lượm lúa lên xe kéo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cuối vụ gặt, sân phơi vàng lên vì những lượm lúa xếp ngay ngắn.
  • Cậu bé ôm một lượm lúa, mùi rơm rạ thơm cả vai áo.
  • Bà ngoại bảo mỗi lượm lúa vừa tay, gọn để dễ vận chuyển.
3
Người trưởng thành
  • Anh đặt một lượm lúa xuống sân, phủ tấm bạt lên.
  • Nhìn những lượm lúa đầy đặn, tôi thấy mùa màng không phụ người.
  • Chỉ cần một lượm lúa chắc tay là đủ tin vào công sức của cả ngày ngoài đồng.
  • Giữa chiều gió hanh, từng lượm lúa nằm yên như những ngón tay vàng của ruộng đồng.
Nghĩa 2: Gom những bông lúa đã cắt và bó lại thành lượm.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú đang lượm lúa ngoài ruộng.
  • Cả nhà ra đồng để lượm cho kịp nắng.
  • Con giúp bà lượm rồi xếp vào góc bờ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ gặt cúi mình lượm nhanh trước khi trời chuyển mưa.
  • Họ chia nhau lượm để kịp gom lại thành đống phơi.
  • Cô Ba dặn lượm khéo tay thì lúa không rơi rụng.
3
Người trưởng thành
  • Chiều nay tôi lượm ngoài bãi bờ đến mỏi lưng.
  • Họ lượm gọn chân tay, nhịp nhàng như một bản nhạc mùa gặt.
  • Thấy mây xám kéo về, cả nhóm lượm vội, lòng sốt ruột mà tay vẫn giữ nếp chỉn chu.
  • Lượm sớm khi sương còn đọng, rơm ấm tay hơn, lòng người cũng bớt nặng.
Nghĩa 3: Nhặt.
1
Học sinh tiểu học
  • Em cúi xuống lượm chiếc bút rơi.
  • Bạn nhớ lượm rác bỏ vào thùng.
  • Bé lượm hòn sỏi làm kỷ niệm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó khom lưng lượm mảnh giấy bay ngang sân trường.
  • Cô bạn dừng lại lượm chiếc khăn ai đánh rơi rồi gọi trả.
  • Tụi mình đi dọc bờ kênh, lượm từng chai nhựa cho sạch đường.
3
Người trưởng thành
  • Tôi lượm chiếc vé cũ trên ghế rồi vứt đúng chỗ.
  • Giữa ngổn ngang, anh lượm lại những điều nhỏ bé để tự nhắc mình sống gọn gàng.
  • Cô lặng lẽ lượm vài mẩu ký ức rơi rớt, ráp lại thành một ngày bớt buồn.
  • Lượm lời xin lỗi muộn màng, anh đặt vào khoảng lặng giữa hai người như một cách bắt đầu lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lượng bông lúa đã cắt và bó lại, thường vừa một chét tay.
Nghĩa 2: Gom những bông lúa đã cắt và bó lại thành lượm.
Nghĩa 3: Nhặt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lượm Chỉ hành động thu lấy vật rơi trên mặt đất, mang sắc thái trung tính, phổ biến. Ví dụ: Tôi lượm chiếc vé cũ trên ghế rồi vứt đúng chỗ.
nhặt Trung tính, phổ biến, thường dùng để chỉ hành động thu lấy vật nhỏ, rơi vãi. Ví dụ: Cô bé cẩn thận nhặt từng hạt cườm rơi trên sàn.
vứt Trung tính, chỉ hành động ném bỏ vật không cần thiết, thường mang ý nghĩa tiêu cực hoặc thiếu cẩn trọng. Ví dụ: Anh ta vứt vỏ chuối xuống đường mà không nghĩ ngợi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc nhặt nhạnh, gom góp những thứ nhỏ nhặt.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hoạt động nông nghiệp hoặc trong ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động về hoạt động nhặt nhạnh, thu gom.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ trong ngữ cảnh nông nghiệp.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái bình dị, gần gũi, không trang trọng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và văn chương hơn là văn bản chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động nhặt nhạnh, gom góp những thứ nhỏ nhặt.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
  • Có thể thay thế bằng từ "nhặt" trong nhiều trường hợp để dễ hiểu hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nhặt" nhưng "lượm" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lượm" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lượm" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "lượm" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ; khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lượm bông lúa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "lượm" thường đi kèm với lượng từ hoặc tính từ; khi là động từ, nó thường kết hợp với danh từ hoặc đại từ làm bổ ngữ.
nhặt gom góp thu hái mót buộc gặt