Thông điệp

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Thoả thuận ngầm với nhau để làm việc trái phép.
Ví dụ: Họ có thông điệp với nhau để qua mặt quy định.
Nghĩa: Thoả thuận ngầm với nhau để làm việc trái phép.
1
Học sinh tiểu học
  • Các bạn ấy có thông điệp với nhau để lén mang đồ chơi vào lớp.
  • Hai bạn nhỏ thì thầm, như có thông điệp trước để đổi thẻ bài trong giờ học.
  • Nhóm bạn lập thông điệp với nhau để trốn trực nhật, khiến cô giáo buồn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đám bạn lập thông điệp để gian lận trong bài kiểm tra, nhìn nhau là hiểu phải làm gì.
  • Nhóm cổ động viên có thông điệp với ban tổ chức để tuồn vé vào sân qua cổng phụ.
  • Hai đối thủ giả vờ cạnh tranh, nhưng thực ra đã có thông điệp để nâng giá bán.
3
Người trưởng thành
  • Họ có thông điệp với nhau để qua mặt quy định.
  • Cuộc thầu tưởng minh bạch, nhưng phía sau là một thông điệp kín giữa vài doanh nghiệp.
  • Những cái gật đầu rất nhẹ đã đủ lộ ra một thông điệp nhằm dàn xếp kết quả.
  • Không biên bản, không email, chỉ một bữa nhậu là xong thông điệp cho phi vụ ấy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thoả thuận ngầm với nhau để làm việc trái phép.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thông điệp trung tính, sắc thái tiêu cực về đạo đức; dùng trong pháp lý/báo chí; mức độ khái quát Ví dụ: Họ có thông điệp với nhau để qua mặt quy định.
thông đồng trung tính–pháp lý; mức độ trực tiếp, rõ hành vi phạm pháp Ví dụ: Hai bên có dấu hiệu thông đồng trong vụ đấu thầu.
cấu kết trung tính–báo chí/pháp lý; mạnh hơn, nhấn liên minh bền chặt Ví dụ: Một số cá nhân đã cấu kết để chiếm đoạt tài sản.
đồng loã trung tính–đạo đức/pháp lý; nhấn sự cùng tham gia lỗi Ví dụ: Ông ta bị cáo buộc đồng lõa với đường dây buôn lậu.
tố giác trung tính–pháp lý; đối lập về thái độ: không tham gia mà khai báo Ví dụ: Nhân viên đã tố giác hành vi nhận hối lộ.
ngăn chặn trung tính–pháp lý; hành động trái ngược mục đích thoả thuận phạm pháp Ví dụ: Cơ quan chức năng kịp thời ngăn chặn âm mưu dàn xếp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ thông tin hoặc ý nghĩa được truyền tải qua văn bản hoặc lời nói.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để diễn tả ý nghĩa sâu xa hoặc thông điệp ẩn chứa trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong truyền thông, marketing để chỉ thông điệp quảng cáo hoặc thông điệp thương hiệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và các lĩnh vực chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn truyền tải ý nghĩa hoặc thông tin cụ thể qua một phương tiện nào đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có ý định truyền tải thông tin rõ ràng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ phương tiện truyền thông như "qua", "bằng".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tin nhắn" trong giao tiếp hàng ngày.
  • Khác biệt với "thông tin" ở chỗ "thông điệp" thường có ý nghĩa cụ thể và mục đích rõ ràng hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thông điệp quan trọng", "thông điệp của lãnh đạo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (quan trọng, khẩn cấp), động từ (gửi, nhận), và các cụm giới từ (của, từ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...