Mật

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nước màu vàng do gan tiết ra, giúp cho sự tiêu hoá chất mỡ.
Ví dụ: Mật do gan tạo ra và dự trữ trong túi mật.
2.
danh từ
Chất có vị ngọt do các tuyến ở đáy một số họa tiết ra.
Ví dụ: Mật hoa là nguồn năng lượng cho ong và nhiều loài thụ phấn.
3.
tính từ
Cần được giữ bí mật (nói về cái có tính chất quan trọng).
Ví dụ: Hồ sơ này được xếp loại mật.
4.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Túi mật (nói tắt).
Ví dụ: Anh ấy từng phẫu thuật mật cách đây không lâu.
5.
danh từ
Nước mía đã cô đặc.
Ví dụ: Mật mía đặc quánh, chan lên bánh bèo nghe mùi quê rõ rệt.
Nghĩa 1: Nước màu vàng do gan tiết ra, giúp cho sự tiêu hoá chất mỡ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác sĩ nói mật giúp bụng tiêu hoá đồ ăn có mỡ.
  • Trong sách khoa học có hình lá gan và túi đựng mật.
  • Con mèo bệnh nên mật tiết ra không đều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau bữa ăn nhiều dầu, gan tiết mật xuống ruột non để nhũ hoá mỡ.
  • Khi túi mật viêm, dòng chảy của mật bị cản trở, người bệnh đau quặn.
  • Màu vàng của phân đôi khi liên quan đến lượng mật đi qua ruột.
3
Người trưởng thành
  • Mật do gan tạo ra và dự trữ trong túi mật.
  • Nếu sỏi chặn ống mật, cơn đau sẽ lan lên vai phải như một sợi dây căng.
  • Bác sĩ giải thích: thiếu mật, mỡ vào cơ thể như thuyền không có mái chèo.
  • Giữ chế độ ăn hợp lý để không bắt túi mật làm việc kiệt sức.
Nghĩa 2: Chất có vị ngọt do các tuyến ở đáy một số họa tiết ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Ong hút mật trong bông hoa để làm tổ ong.
  • Hoa nở thơm, ong bướm tìm đến vì có mật ngọt.
  • Em nhìn thấy giọt mật lấp lánh ở đáy cánh hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Buổi sáng, mật hoa đọng thành giọt, ong thợ tranh thủ thu gom.
  • Một số loài chim dùng mỏ dài để hút mật, sống dựa vào nguồn ngọt ấy.
  • Hương thơm và sắc màu là tín hiệu mời gọi, còn mật hoa là phần thưởng.
3
Người trưởng thành
  • Mật hoa là nguồn năng lượng cho ong và nhiều loài thụ phấn.
  • Có bông hoa không rực rỡ nhưng giấu mật rất đậm, đủ níu chân cả đàn ong.
  • Giữa khu vườn im gió, một giọt mật rơi xuống như nốt nhạc ngọt ngào.
  • Người trồng trọt hiểu: không có mật, chẳng mấy ai đến gõ cửa của hoa.
Nghĩa 3: Cần được giữ bí mật (nói về cái có tính chất quan trọng).
1
Học sinh tiểu học
  • Kế hoạch này là tài liệu mật của lớp.
  • Cô dặn: mật thì không kể ra ngoài.
  • Bạn giữ mật chuyện nhỏ của nhóm chúng mình nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Biên bản họp có phần đánh dấu mật, chỉ ban cán sự được xem.
  • Tin mật rò rỉ sẽ gây hiểu lầm trong lớp, nên mọi người phải cẩn thận.
  • Nhật ký là riêng tư, khác với tài liệu mật có quy định bảo vệ.
3
Người trưởng thành
  • Hồ sơ này được xếp loại mật.
  • Thông tin mật mà lộ ra, đôi khi không thể vá lại bằng lời xin lỗi.
  • Trong một tập thể, ranh giới giữa điều riêng tư và điều mật cần được tôn trọng.
  • Niềm tin cũng có mức độ: có chuyện thân tình, có chuyện mật, và có chuyện không nên nói ra bao giờ.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Túi mật (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bà em mới mổ mật, giờ ăn uống nhẹ thôi.
  • Mẹ bảo ông bị sỏi mật nên hay đau bụng.
  • Cô y tá dặn: đau vùng mật thì phải đi khám ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cơn quặn, bác sĩ nghi viêm mật nên cho siêu âm ổ bụng.
  • Nhà bên có người cắt mật vì sỏi tái phát nhiều lần.
  • Đường mật bị tắc có thể gây vàng da rõ rệt.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy từng phẫu thuật mật cách đây không lâu.
  • Cứ âm ỉ dưới bờ sườn phải, tôi đoán cái mật lại lên tiếng.
  • Ăn no đồ chiên là mật phản ứng ngay, bật từng cơn nhói.
  • Có lúc ta chỉ nhớ trái tim, mà quên cái mật nhỏ bé cũng giữ nhịp bình yên cho thân thể.
Nghĩa 5: Nước mía đã cô đặc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nấu mật từ nước mía để làm kẹo kéo.
  • Chảo mật sôi thơm lừng cả sân.
  • Bánh quê chấm mật ăn ngọt lịm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mùa mía ép, lò nấu đỏ lửa suốt đêm để thắng mật làm mạch nha.
  • Giọt mật đặc sánh, áo bọt vàng, nhìn đã thấy ngọt.
  • Người thợ can lửa khéo, lỡ quá tay là mật khét ngay.
3
Người trưởng thành
  • Mật mía đặc quánh, chan lên bánh bèo nghe mùi quê rõ rệt.
  • Chỉ một muỗng mật cũng đủ kéo ký ức tuổi nhỏ về sân nắng.
  • Giữa thị trấn hiện đại, tiếng quậy chảo mật vẫn giữ nhịp cổ xưa.
  • Ngọt quá hóa gắt, nên người nấu luôn biết dừng lại đúng độ của mật.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nước màu vàng do gan tiết ra, giúp cho sự tiêu hoá chất mỡ.
Nghĩa 2: Chất có vị ngọt do các tuyến ở đáy một số họa tiết ra.
Nghĩa 3: Cần được giữ bí mật (nói về cái có tính chất quan trọng).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mật Trang trọng, nhấn mạnh tính bảo mật, quan trọng. Ví dụ: Hồ sơ này được xếp loại mật.
bí mật Trung tính, trang trọng, nhấn mạnh tính cần che giấu. Ví dụ: Đây là thông tin bí mật.
công khai Trung tính, trang trọng, nhấn mạnh sự minh bạch. Ví dụ: Mọi thông tin đều được công khai.
Nghĩa 4: (kết hợp hạn chế). Túi mật (nói tắt).
Nghĩa 5: Nước mía đã cô đặc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ "mật ong" hoặc "mật mía" trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản y học khi nói về "mật" của cơ thể hoặc "túi mật".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ, ví dụ như "mật ngọt" để chỉ sự ngọt ngào, quyến rũ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong y học để chỉ "mật" liên quan đến chức năng gan và tiêu hóa.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "mật" có thể mang sắc thái ngọt ngào, dễ chịu khi nói về "mật ong" hoặc "mật mía".
  • Trong ngữ cảnh y học, từ này mang tính chất trung lập và chuyên môn.
  • Trong văn chương, "mật" có thể mang sắc thái ẩn dụ, tạo cảm giác quyến rũ hoặc bí ẩn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng "mật" khi muốn chỉ rõ loại chất lỏng cụ thể như "mật ong", "mật mía" hoặc "mật" trong cơ thể.
  • Tránh dùng từ này khi không rõ ngữ cảnh, dễ gây nhầm lẫn với các nghĩa khác nhau.
  • "Mật" có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ như "túi mật" hoặc "mật ngọt".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn giữa các nghĩa khác nhau của từ "mật", cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • "Mật" trong "mật ong" và "mật mía" có nghĩa khác hoàn toàn với "mật" trong y học.
  • Để dùng tự nhiên, cần xác định rõ ngữ cảnh và ý nghĩa muốn truyền tải.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Mật" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Mật" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "mật" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ, ví dụ: "một ít mật". Khi là tính từ, "mật" có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa, ví dụ: "bí mật".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) "Mật" có thể kết hợp với danh từ khác để tạo thành cụm danh từ như "túi mật" hoặc "mật ong". Khi là tính từ, nó thường đi kèm với các danh từ để chỉ tính chất, ví dụ: "bí mật".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới