Thối nát

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Ở tình trạng đã mục, thối đến mức nát mùn ra (nói khái quát); thường dùng để ví tình trạng xấu xa, hư hỏng đến mức tối tệ, không cách cứu chữa.
Ví dụ: Xác hoa ngập nước mưa nhanh chóng thối nát.
Nghĩa: Ở tình trạng đã mục, thối đến mức nát mùn ra (nói khái quát); thường dùng để ví tình trạng xấu xa, hư hỏng đến mức tối tệ, không cách cứu chữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả chuối để lâu bị thối nát, chạm vào là bẹp mềm.
  • Đống lá mục dưới gốc cây đã thối nát, bốc mùi hăng.
  • Miếng cá quên trong bếp đã thối nát, không ăn được.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những cành gỗ bị mưa dầm đã thối nát, bóp nhẹ là vụn ra.
  • Rau bỏ quên trong túi nylon thối nát, nước đen rỉ ra thành vệt.
  • Vỏ quả sầu riêng rơi dưới đất lâu ngày thối nát, ruồi bu quanh.
3
Người trưởng thành
  • Xác hoa ngập nước mưa nhanh chóng thối nát.
  • Chiếc thớt để ẩm mốc quá lâu, gỗ thối nát từng mảng, chạm dao là sụp.
  • Căn hầm ẩm thấp mùi hữu cơ thối nát đọng lại, cay mắt và nhức đầu.
  • Nhìn lớp bùn lẫn xác lá thối nát, tôi hiểu vì sao con kênh trở nên nặng nề đến thế.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở tình trạng đã mục, thối đến mức nát mùn ra (nói khái quát); thường dùng để ví tình trạng xấu xa, hư hỏng đến mức tối tệ, không cách cứu chữa.
Từ đồng nghĩa:
thối rữa mục nát bại hoại
Từ Cách sử dụng
thối nát mạnh, tiêu cực, khẩu ngữ–báo chí, sắc thái lên án Ví dụ: Xác hoa ngập nước mưa nhanh chóng thối nát.
thối rữa mạnh, trung tính-miêu tả, dùng cho vật thể phân hủy; đôi khi ví von xã hội Ví dụ: Quả này đã thối rữa, đụng vào là nát bét.
mục nát trang trọng-trung tính, tả vật bị hủy hoại hoàn toàn; cũng dùng ẩn dụ Ví dụ: Cột gỗ mục nát chỉ chạm nhẹ là bở tung.
bại hoại mạnh, trang trọng-báo chí, ẩn dụ về đạo đức/tổ chức sa sút trầm trọng Ví dụ: Một bộ máy bại hoại cần phải thanh lọc.
lành lặn trung tính, tả vật còn nguyên vẹn; đôi khi ẩn dụ Ví dụ: Tấm ván vẫn lành lặn dù mưa nắng.
trong sạch trang trọng, đạo đức/quan hệ xã hội, đối lập nghĩa ẩn dụ Ví dụ: Bộ máy hành chính trong sạch, không tham nhũng.
vững mạnh trang trọng, ẩn dụ tổ chức; đối lập trạng thái suy đồi Ví dụ: Tổ chức vững mạnh nhờ kỷ luật nghiêm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc bày tỏ sự bất mãn về tình trạng xã hội, đạo đức.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phê phán, phân tích tình trạng tiêu cực của một tổ chức hoặc hệ thống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, ấn tượng về sự suy đồi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, chỉ trích mạnh mẽ.
  • Thường mang sắc thái nghiêm trọng, không trang trọng.
  • Phù hợp với ngữ cảnh phê phán, không dùng trong ngữ cảnh tích cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự suy đồi, hư hỏng không thể cứu vãn.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng, tích cực.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ sự suy đồi khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với các từ chỉ sự hư hỏng nhẹ hơn.
  • Không nên dùng để chỉ những vấn đề có thể khắc phục được.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thối nát", "quá thối nát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ đối tượng bị miêu tả.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...