Thiệt thòi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Phải chịu điều thiệt, thường là lớn và do hoàn cảnh (nói khái quát).
Ví dụ: Con chịu thiệt thòi vì cha mẹ đi làm xa.
Nghĩa: Phải chịu điều thiệt, thường là lớn và do hoàn cảnh (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ ở xa trường chịu nhiều thiệt thòi vì ít được tham gia hoạt động.
  • Em bé bệnh lâu ngày mang thiệt thòi khi không được chơi với bạn.
  • Gia đình khó khăn là một thiệt thòi khiến bé thiếu đồ dùng học tập.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chuyển nhà liên tục tạo nên thiệt thòi khi bạn khó giữ tình bạn bền lâu.
  • Thiệt thòi lớn của bạn là phải nghỉ câu lạc bộ vì chăm em vào buổi chiều.
  • Khi mạng yếu trong giờ học trực tuyến, thiệt thòi nghiêng về người không thể nộp bài đúng hạn.
3
Người trưởng thành
  • Con chịu thiệt thòi vì cha mẹ đi làm xa.
  • Thiệt thòi không chỉ nằm ở vật chất, mà còn là những cơ hội đã lặng lẽ trôi qua.
  • Người đến sau luôn mang thiệt thòi của kẻ phải gấp gáp học lại bài học người khác đã kịp trải.
  • Có những thiệt thòi khó gọi tên, nhưng ta nhận ra chúng qua cách mình chậm lại giữa đám đông đang bước nhanh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Phải chịu điều thiệt, thường là lớn và do hoàn cảnh (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thiệt thòi trung tính, sắc thái cảm thông; dùng khái quát, phổ dụng Ví dụ: Con chịu thiệt thòi vì cha mẹ đi làm xa.
bất lợi trung tính, hơi trang trọng; phạm vi khái quát tương đương Ví dụ: Nó chịu nhiều bất lợi ngay từ nhỏ.
thiệt hại trung tính, hành chính/đời thường; mức độ có thể lớn, bao quát cả vật chất lẫn tinh thần Ví dụ: Gia đình em gánh nhiều thiệt hại sau biến cố.
lợi thế trung tính; đối lập trực tiếp về thế có lợi/không bị thua thiệt Ví dụ: Bạn bè có lợi thế mà em không có.
ưu thế trang trọng hơn; nhấn mạnh vị thế trội vượt Ví dụ: Nhờ có ưu thế, họ không chịu thiệt thòi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm giác bất công hoặc mất mát trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng để mô tả tình trạng bất lợi trong các báo cáo, bài viết phân tích xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để thể hiện nỗi đau, sự mất mát của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bất công, mất mát, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết, nhưng mang tính cảm xúc cao hơn trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất công hoặc mất mát mà ai đó phải chịu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan hoặc trung lập.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "bất lợi" hoặc "mất mát" nhưng "thiệt thòi" thường nhấn mạnh cảm giác cá nhân hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sự thiệt thòi lớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (chịu, gặp), hoặc lượng từ (một chút, nhiều).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...