Tà tà

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
(khẩu ngữ). Một cách từ từ, tỏ ra không có gì phải vội.
Ví dụ: Anh cứ đi tà tà, không cần chen lấn.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Một cách từ từ, tỏ ra không có gì phải vội.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô đi tà tà dọc con đường làng.
  • Con mèo bước tà tà theo sau tôi.
  • Mưa rơi nhẹ, nước chảy tà tà ngoài sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy đạp xe tà tà, vừa đi vừa ngắm hàng phượng đỏ.
  • Chúng mình cứ làm bài tà tà, miễn chắc chắn là được.
  • Chiều tan học, tụi nó tản ra tà tà trên vỉa hè, chuyện trò rì rầm.
3
Người trưởng thành
  • Anh cứ đi tà tà, không cần chen lấn.
  • Tôi bưng ly cà phê, bước tà tà qua hiên, để gió sớm vuốt ve đôi tay.
  • Cuối ngày, họp hành xong, tôi thở ra một hơi rồi xử lý thư từ tà tà, việc nào tới trước làm trước.
  • Tuổi càng lớn càng thích sống tà tà, để lòng không bị kéo căng bởi những cuộc đua vô hình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Một cách từ từ, tỏ ra không có gì phải vội.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tà tà khẩu ngữ; nhịp độ chậm, ung dung, nhẹ nhàng, không vội Ví dụ: Anh cứ đi tà tà, không cần chen lấn.
từ từ trung tính; chậm rãi, không vội Ví dụ: Cứ từ từ mà làm, không cần gấp.
chầm chậm trung tính, hơi miêu tả; nhịp chậm rõ cảm nhận Ví dụ: Dòng xe chạy chầm chậm qua phố.
thong thả trung tính, hơi văn vẻ; chậm rãi, ung dung Ví dụ: Cô ấy bước đi thong thả trong vườn.
tà tà khẩu ngữ; tự đồng nghĩa nhấn sắc thái bản ngữ Ví dụ: Cứ tà tà mà tiến hành, đừng hấp tấp.
vội vã trung tính; nhanh gấp, hối hả Ví dụ: Anh ấy bước đi vội vã cho kịp giờ.
hối hả khẩu ngữ; rất nhanh, gấp gáp Ví dụ: Mọi người làm việc hối hả trước hạn chót.
gấp gáp trung tính; nhanh, thiếu ung dung Ví dụ: Công việc tiến hành gấp gáp suốt buổi sáng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả hành động chậm rãi, không vội vàng, ví dụ như khi đi dạo hoặc làm việc gì đó không cần gấp gáp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo không khí thư thái, nhẹ nhàng trong miêu tả cảnh vật hoặc tâm trạng nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thư thái, không áp lực, thường mang sắc thái tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự thư giãn, không vội vã trong hành động.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự nghiêm túc hoặc khẩn trương.
  • Thường không có biến thể, giữ nguyên nghĩa trong các ngữ cảnh sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tốc độ khác như "chậm rãi" nhưng "tà tà" mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các hoạt động thường ngày như đi bộ, ăn uống.
1
Chức năng ngữ pháp
Từ láy, thường làm trạng ngữ trong câu để chỉ cách thức thực hiện hành động.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước động từ hoặc sau động từ để bổ nghĩa cho động từ đó, ví dụ: "đi tà tà", "làm tà tà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ để chỉ cách thức thực hiện hành động, ví dụ: "đi", "làm", "ăn".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...