Ung dung

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có dáng điệu, cứ chỉ tỏ ra bình tĩnh, không hể có gì nôn nóng, vội vàng hay lo lắng bận rộn.
Ví dụ: Anh ấy đứng ung dung giữa phòng họp.
2.
tính từ
(khẩu ngữ). Dễ chịu, thoải mái, không phải vất vả lo lắng gì về điều kiện vật chất.
Ví dụ: Tháng này công việc ổn, tôi chi tiêu khá ung dung.
Nghĩa 1: Có dáng điệu, cứ chỉ tỏ ra bình tĩnh, không hể có gì nôn nóng, vội vàng hay lo lắng bận rộn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bước ra sân với dáng ung dung.
  • Bạn ấy ung dung trả lời câu hỏi của cô giáo.
  • Chú mèo ngồi ung dung nhìn mưa rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy ung dung xếp bút vở dù chuông vào lớp đã vang.
  • Đội trưởng ung dung chỉ đạo, không hề rối trước trận đấu.
  • Giữa đám đông náo nhiệt, cô vẫn ung dung bước qua, thở đều và mỉm cười.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đứng ung dung giữa phòng họp.
  • Cô điềm tĩnh đến mức ung dung trước tin xấu, như thể đã chuẩn bị từ lâu.
  • Ông lão rót trà ung dung, để hương nóng phủ lên buổi chiều chậm rãi.
  • Trong dòng người vội vã, có người chọn sống ung dung như một nhịp thở riêng.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Dễ chịu, thoải mái, không phải vất vả lo lắng gì về điều kiện vật chất.
1
Học sinh tiểu học
  • Hè này, em ở nhà ung dung đọc truyện và ngủ trưa.
  • Bà có lương hưu nên sống ung dung, không phải lo tiền chợ.
  • Chú được nghỉ phép, ở nhà ung dung chăm vườn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ thi, tụi mình ung dung tận hưởng vài ngày không bài vở.
  • Anh trai mới nhận học bổng nên chi tiêu khá ung dung.
  • Về quê, cô ấy ở nhà ngoại, ăn uống ngủ nghỉ rất ung dung.
3
Người trưởng thành
  • Tháng này công việc ổn, tôi chi tiêu khá ung dung.
  • Anh sống ung dung nhờ khoản tích lũy, không bận tâm chuyện cơm áo.
  • Về hưu, ông bà ung dung trông cây nuôi cá, ngày tháng phẳng lặng.
  • Có nền tảng vững, cô chọn làm ít hơn để sống ung dung, dành thời gian cho mình.
Ngữ cảnh sử dụng
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái thoải mái, không lo lắng của một người trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả tâm trạng hoặc phong cách sống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh nhân vật hoặc bối cảnh có tính chất thư thái, bình yên.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bình tĩnh, thư thái, không bị áp lực.
  • Phong cách nhẹ nhàng, thường thuộc khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái tâm lý thoải mái, không lo lắng.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự nghiêm túc hoặc trang trọng.
  • Thường dùng trong các ngữ cảnh không chính thức hoặc miêu tả nghệ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "thư thái" hay "bình thản".
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh cần sự khẩn trương hoặc nghiêm túc.

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới