Rơi vãi
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bị mất dần đi mỗi nơi, mỗi lúc một ít (nói khái quát).
Ví dụ:
Túi hàng rách miệng nên đồ rơi vãi suốt quãng đường.
Nghĩa: Bị mất dần đi mỗi nơi, mỗi lúc một ít (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Em bưng bát cơm nghiêng nên hạt gạo rơi vãi khắp nền nhà.
- Con bé chạy chơi, kẹo trong túi rơi vãi dọc lối đi.
- Mẹ quên kéo khóa cặp, bút chì rơi vãi trên bậc thềm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ôm chồng sách vội vàng, tập vở rơi vãi từ hành lang đến cửa lớp.
- Đi xe qua ổ gà, những trái ổi trong giỏ rơi vãi dọc con đường làng.
- Trong giờ dọn phòng thí nghiệm, hạt nhựa rơi vãi khiến mặt bàn lấm tấm.
3
Người trưởng thành
- Túi hàng rách miệng nên đồ rơi vãi suốt quãng đường.
- Đi qua những ngày bận rộn, sức lực rơi vãi theo từng cuộc hẹn dở dang.
- Tin đồn rơi vãi từ quán cà phê ra đến cổng cơ quan, mỗi chỗ mất đi một phần sự thật.
- Qua năm tháng, ký ức rơi vãi đâu đó, nhặt lại chỉ còn vài mảnh trong veo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bị mất dần đi mỗi nơi, mỗi lúc một ít (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| rơi vãi | trung tính, khẩu ngữ phổ thông; sắc thái nhẹ, miêu tả thất thoát lặt vặt, dàn trải theo thời điểm/khoảng cách Ví dụ: Túi hàng rách miệng nên đồ rơi vãi suốt quãng đường. |
| thất thoát | trung tính–trang trọng, mức độ tổng quát hơn nhưng dùng được cho mất mát lẻ tẻ theo thời gian Ví dụ: Ngân sách bị thất thoát qua nhiều khâu nhỏ lẻ. |
| thu gom | trung tính, hành động trái chiều: gom lại thay vì mất dần Ví dụ: Nhân viên thu gom lại số hàng bị vương vãi. |
| tập hợp | trung tính–trang trọng, quy về một chỗ, đối lập với phân tán mất mát Ví dụ: Cần tập hợp lại tài liệu rải rác khắp nơi. |
| bảo toàn | trang trọng, nhấn mạnh giữ nguyên, trái với bị hao hụt dần Ví dụ: Phải bảo toàn số lượng trong suốt quá trình vận chuyển. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng đồ vật bị mất mát không chủ ý.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng từ ngữ trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác mất mát.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự mất mát nhỏ, không đáng kể nhưng liên tục.
- Phong cách thân mật, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả sự mất mát nhỏ, không quan trọng.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các từ chỉ đồ vật nhỏ, dễ mất.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự mất mát lớn hơn như "mất mát".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong văn bản trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "hạt giống rơi vãi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vật thể nhỏ hoặc trừu tượng, ví dụ: "tiền bạc rơi vãi", "thời gian rơi vãi".





